Trung tâm trợ giúp Khách hàng Sapo

Lập tờ khai thuế theo mẫu 01/CNKD trên Sapo Invoice

Tính năng lập tờ khai thuế 01/CNKD trên Invoice giúp bạn tự động tổng hợp doanh thu từ hóa đơn điện tử để tạo tờ khai thuế theo đúng quy định pháp luật.

Chỉ với vài thao tác đơn giản, bạn có thể dễ dàng lập, ký số và nộp tờ khai các loại thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TTĐB, thuế Tài nguyên, thuế Bảo vệ môi trường và phí Bảo vệ môi trường theo mẫu 01/CNKD dành cho hộ, cá nhân kinh doanh. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót mà còn đảm bảo tuân thủ quy định, giúp bạn chủ động trong công tác kê khai và nộp thuế.

Bước 1: Truy cập màn hình thêm mới tờ khai thuế

  • Trên thanh menu bên trái trang quản trị, bạn chọn Tờ khai thuế. Hệ thống sẽ tự động điều hướng bạn đến màn hình danh sách Tờ khai thuế.
  • Nhấn nút + Thêm tờ khai thuế màu xanh ở góc trên bên phải màn hình danh sách bảng lương, hệ thống sẽ điều hướng đến màn hình Thêm tờ khai thuế.

Bước 2: Chọn kỳ kê khai thuế

Đây là bước bạn thiết lập các thông tin chung và kỳ kê khai cho tờ khai thuế.

1. Chọn kỳ kê khai

Bạn chọn 1 trong 2 hình thức sau:

  • Kê khai theo tháng: Chọn nếu bạn nộp thuế theo tháng. Sau đó, bạn chọn Tháng kê khai và Năm kê khai.
  • Kê khai theo quý: Chọn nếu bạn nộp thuế theo quý. Sau đó, bạn chọn Quý kê khai và Năm kê khai và khoảng thời gian Từ tháng - Đến tháng tương ứng của quý đó.
Mẹo:
  • Bạn cần xác định kỳ kê khai nộp thuế của mình dựa trên tổng doanh thu năm trước.
  • Nếu tổng doanh thu năm trước của bạn dưới 50 tỷ đồng, bạn thuộc diện kê khai nộp thuế theo quý.
  • Nếu tổng doanh thu năm trước của bạn từ 50 tỷ đồng trở lên, bạn thuộc diện kê khai nộp thuế theo tháng.
Lưu ý:
  • Kỳ kê khai thuế không được lập trùng nhau. Nếu bạn chọn kỳ kê khai thuế đã được lập, hệ thống sẽ thông báo kỳ kê khai đã tồn tại và điều hướng xem tờ khai đó.

2. Chọn loại tờ khai

Bạn chọn loại tờ khai cho kỳ kê khai (phần mềm sẽ mặc định là Tờ khai lần đầu).

3. Chọn phụ lục đính kèm (nếu có)

Bạn tích vào ô vuông để chọn các mẫu phụ lục bạn cần kê khai tùy theo hoạt động kinh doanh:

  • PL 01-2/BK-HĐKD: Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15:Giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 174

Sau khi hoàn tất, bạn nhấp vào nút Tiếp tục ở góc trên bên phải để chuyển sang bước thiết lập.

Bước 3: Thiết lập thông tin tờ khai thuế

1. Danh sách ngành nghề kinh doanh

Tại mục Danh sách ngành nghề kinh doanh, bạn chọn ngành nghề kinh doanh của đơn vị:

  • Bạn nhập mã ngành hoặc tên ngành vào ô Tìm danh sách ngành nghề kinh doanh. Hệ thống sẽ hiển thị các kết quả phù hợp để bạn nhấn chọn nhanh.
  • Bạn nhấn nút Chọn nhiều để mở danh sách tổng hợp. Tại đây, bạn tích chọn vào các ô tương ứng với các ngành nghề đang kinh doanh và nhấn Áp dụng.
Lưu ý:
  • Nếu bạn thay đổi ngành nghề kinh doanh so với kỳ kê khai trước (thêm mới, bỏ hoặc thay đổi mã ngành), bạn cần tích chọn vào ô Thay đổi ngành nghề kinh doanh để hệ thống ghi nhận và hiển thị đúng trên tờ khai.

2. Thông tin khác

Sau khi chọn ngành nghề kinh doanh, bạn tiếp tục khai báo một số thông tin bổ sung khác. Bạn cần kiểm tra và khai báo các thông tin sau:

2.1. Mặt bằng kinh doanh

  • Thuê mặt bằng: Tích vào ô vuông này nếu bạn có kinh doanh trên mặt bằng và cần kê khai thuế mặt bằng.
  • Kinh doanh tại biên giới chợ: Tích vào ô vuông này nếu địa điểm kinh doanh của bạn thuộc khu vực chợ biên giới.
  • Diện tích kinh doanh (m²): Nhập tổng diện tích mặt bằng bạn sử dụng để kinh doanh
  • Số lượng lao động sử dụng thường xuyên: Nhập tổng số người lao động làm việc thường xuyên tại cơ sở trong kỳ kê khai.

2.2. Địa chỉ kinh doanh

  • Tỉnh/Thành phố: Chọn Tỉnh/Thành phố nơi bạn kinh doanh từ danh sách.
  • Xã/Phường: Sau khi chọn Tỉnh/Thành, nhấp vào ô "Chọn Xã/Phường". Chọn Xã/Phường tương ứng.
  • Số nhà, đường/phố: Nhập địa chỉ chi tiết (số nhà, tên đường, thôn, xóm...).
Lưu ý:
  • Từ ngày 1/7/2025, theo Nghị quyết 202/2025/QH15 Việt Nam chính thức điều chỉnh địa giới hành chính từ cấp tỉnh đến xã, phường.
  • Nếu chọn Khai báo địa chỉ từ 01/07/2025, bạn nên kiểm tra lại thông tin địa chỉ mới của đơn vị tại http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp.
  • Nếu không nắm rõ thông tin thay đổi địa chỉ mới, bạn không tích chọn Khai báo địa chỉ từ 01/07/2025 và thực hiện khai báo theo địa chỉ cũ. Tuy nhiên, cần sớm tìm hiểu và làm quen theo địa giới hành chính mới

2.3. Địa chỉ cư trú

  • Tỉnh/Thành phố: Chọn Tỉnh/Thành phố nơi cư trú của người nộp thuế từ danh sách (nếu có).
  • Xã/Phường: Sau khi chọn Tỉnh/Thành, nhấp vào ô "Chọn Xã/Phường". Chọn Xã/Phường tương ứng.
  • Số nhà, đường/phố: Nhập địa chỉ chi tiết (số nhà, tên đường, thôn, xóm...).
  • Điện thoại: Số điện thoại của người cư trú (nếu có).
  • Email: Địa chỉ email của người cư trú (nếu có).
  • Fax: Số fax của người cư trú (nếu có).
Lưu ý:
  • Từ ngày 1/7/2025, theo Nghị quyết 202/2025/QH15 Việt Nam chính thức điều chỉnh địa giới hành chính từ cấp tỉnh đến xã, phường.
  • Nếu chọn Khai báo địa chỉ từ 01/07/2025, bạn nên kiểm tra lại thông tin địa chỉ mới của đơn vị tại Thông tin cư trú trên ứng dụng VNEID.
  • Nếu không nắm rõ thông tin thay đổi địa chỉ mới, bạn không tích chọn Khai báo địa chỉ từ 01/07/2025 và thực hiện khai báo theo địa chỉ cũ. Tuy nhiên, cần sớm tìm hiểu và làm quen theo địa giới hành chính mới

3. Ủy quyền khai thuế

Nếu bạn sử dụng dịch vụ đại lý thuế hoặc ủy quyền cho bên khác khai thay, bạn tích vào ô Uỷ quyền khai thuế.

Sau khi tích, một biểu mẫu chi tiết sẽ hiện ra. Bạn cần điền đầy đủ thông tin của tổ chức uỷ quyền khai thuế thay:

  • Số: Số uỷ quyền theo Giấy uỷ quyền (nếu có).
  • Ngày: Ngày, tháng trên Giấy uỷ quyền (nếu có).
  • Mã số thuế: Mã số thuế của tổ chức được uỷ quyền khai thuế thay.
  • Tên của tổ chức khai thay: Tên đầy đủ của tổ chức được uỷ quyền khai thuế thay.
  • Địa chỉ: Địa chỉ của tổ chức được uỷ quyền khai thuế thay.
  • Điện thoại: Số điện thoại của tổ chức được uỷ quyền khai thuế thay.
  • Email: Địa chỉ email của tổ chức được uỷ quyền khai thuế thay.
  • Fax: Số fax của tổ chức được uỷ quyền khai thuế thay.
Lưu ý:
  • Bạn hãy đảm bảo các thông tin này trùng khớp với nội dung trên giấy ủy quyền đã ký kết giữa hai bên để đảm bảo tính pháp lý và hợp lệ của tờ khai thuế.

Sau khi hoàn tất, bạn nhấp vào nút Tiếp tục ở góc trên bên phải để chuyển sang bước kê khai.

Bước 4: Lập tờ khai

Tại màn hình Tờ khai, hệ thống sẽ tự động nhập thông tin đơn vị từ cấu hình hồ sơ hóa đơn điện tử đã thiết lập. Xem hướng dẫn chi tiết tại đây.

  • Người nộp thuế: Họ và tên đầy đủ của cá nhân kinh doanh/ hộ kinh doanh nộp thuế
  • Tên cửa hàng/ thương hiệu: Tên cửa hàng kinh doanh, quầy kinh doanh, cơ sơ kinh doanh hoặc thương hiệu của người nộp thuế.
Lưu ý:
  • Đây là thông tin sẽ hiển thị chính thức trên tờ khai và có thể đối chiếu với dữ liệu đăng ký kinh doanh hoặc mã số thuế. Bạn cần điền chính xác, có dấu, đúng như trong hồ sơ thuế để đảm bảo tờ khai được chấp nhận.

1. Tờ khai 01/CNKD

1.1. Kê khai thuế GTGT và Thuế TNCN

Hệ thống tự động lấy tổng doanh thu từ hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và theo từng nhóm ngành nghề. Dựa trên doanh thu, phần mềm tự tính số thuế GTGT và thuế TNCN tương ứng, theo tỷ lệ quy định theo từng nhóm ngành nghề tương ứng.

Xem chi tiết hóa đơn tính thuế

Nhấn vào dòng chữ màu xanh “Danh sách hóa đơn” nằm phía trên bên phải bảng, ngay trên cột Doanh thu.

Hệ thống điều hướng bạn tới Bảng kê chi tiết hóa đơn đã sử dụng hóa đơn đầu ra trong kỳ kê khai đã chọn để bạn kiểm tra lại.

Nhập liệu thủ công

Trong 2 cột Doanh thu, bạn có thể nhập hoặc sửa số liệu thủ công theo thực tế phát sinh.

Sau khi nhập, hệ thống sẽ tự động tính lại số thuế GTGT và thuế TNCN tương ứng.

Lưu ý:
  • Nếu có hàng hóa, dịch vụ chưa được gắn đúng nhóm ngành nghề, hệ thống sẽ hiển thị cảnh báo màu vàng ngay phía trên bảng kê khai.
  • Khi đó, bạn cần bấm vào “Bổ sung thông tin” để hoàn thiện việc gán nhóm ngành nghề cho các hóa đơn này. Giao diện sẽ chuyển sang màn hình hàng hóa, dịch vụ chưa được gắn ngành nghề kinh doanh. Tại đây các bạn chọn hàng hóa, dịch vụ và chọn ngành nghề kinh doanh tương ứng.

1.2. Kê khai thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

Hệ thống tự động lấy tổng doanh thu từ hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có chịu thuế TTĐB. Dựa trên doanh thu, phần mềm tự tính số thuế TTĐB tương ứng, theo thuế suất tương ứng.

Xem chi tiết hóa đơn tính thuế

Nhấn vào dòng chữ màu xanh “Danh sách hóa đơn” nằm phía trên bên phải bảng, ngay trên cột Thuế suất %.

Hệ thống điều hướng bạn tới Bảng kê chi tiết hóa đơn đã sử dụng hóa đơn đầu ra trong kỳ kê khai đã chọn để bạn kiểm tra lại.

Nhập liệu thủ công

Trong cột Doanh thu, bạn có thể nhập hoặc sửa số liệu thủ công theo thực tế phát sinh.

Sau khi nhập, hệ thống sẽ tự động tính lại số thuế GTGT và thuế TNCN tương ứng.

1.3. Kê khai thuế/phí Bảo vệ môi trường hoặc Thuế tài nguyên

Nếu trong kỳ bạn có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc kinh doanh hàng hóa chịu thuế/phí bảo vệ môi trường, bạn cần thực hiện kê khai tại Bảng C của tờ khai 01/CNKD.

Tại cột Tài nguyên, hàng hóa, dịch vụ, bạn nhấp chọn Thêm dòng (bên dưới danh sác để thực hiện khai báo hàng hóa, dịch vụ chịu thuế/ phí Bảo vệ môi trường hoặc Tài nguyên). Một danh sách các Mã nhóm hàng hoá/dịch vụ chịu thuế TTĐB sẽ hiện ra. Bạn kéo tìm kiếm và chọn đúng Mã nhóm và Tên nhóm.

Sau khi chọn, hệ thống sẽ tự động điền các thông tin về: Mã chỉ tiêu, Đơn vị tính, Giá tính thuế tài nguyên, Thuế suất (%), Mức thuế BVMT, Mức phí BVMT tương ứng.

Bạn nhập Sản lượng/ số lượng đã bán trong kỳ, và hệ thống sẽ tự động tính toán Số thuế phải nộp tương ứng.

2. Bảng kê 01-2/BK-HĐKD

2.1. Vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa/ Nhóm hàng hóa

Bảng kê vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa/ Nhóm hàng hóa phát sinh trong kỳ kê khai được tổng hợp theo hóa đơn đầu ra đối với các hàng hóa/ nhóm hàng hóa đã bán trong kỳ kê khai.

Giải thích các trường thông tin hiển thị:

Tên trường thông tin Mô tả chi tiết
Vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa / Nhóm hàng hóa Tên hàng hóa, sản phẩm hoặc vật tư. Có thể kèm theo nhóm phân loại.
Đơn vị tính Đơn vị đo lường của sản phẩm (ví dụ: Chiếc, Thùng, Bộ…).
Số lượng đầu kỳ Số lượng hàng tồn kho tại thời điểm đầu kỳ báo cáo.
Thành tiền đầu kỳ Giá trị tồn kho tính theo giá vốn tại thời điểm đầu kỳ.
Số lượng nhập trong kỳ Tổng số lượng hàng được nhập kho trong kỳ báo cáo.
Thành tiền nhập trong kỳ Tổng giá trị hàng hóa nhập kho trong kỳ, tính theo giá mua.
Số lượng xuất trong kỳ Tổng số lượng hàng hóa được xuất bán hoặc sử dụng trong kỳ.
Thành tiền xuất trong kỳ Giá trị hàng đã xuất trong kỳ, tính theo giá vốn.
Số lượng tồn cuối kỳ Số lượng hàng tồn kho tại thời điểm cuối kỳ (Đầu kỳ + Nhập - Xuất).
Thành tiền tồn cuối kỳ Giá trị tồn kho cuối kỳ, tính theo giá vốn.

Các thao tác khi đã thêm vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa / Nhóm hàng hóa:

  • Chỉnh sửa: Tại mỗi dòng, bạn có thể thực hiện chỉnh sửa và bổ sung các trường thông tin (tên, đơn vị tính, số lượng và thành tiền của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa / Nhóm hàng hóa).
  • Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm các vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa / Nhóm hàng hóa khác
  • Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng để xóa vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa / Nhóm hàng hóa trong danh sách
Mẹo:
  • Đối với những vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa có chung mã/ nhóm bạn có thể kê khai theo nhóm hàng hóa để thuận tiện theo dõi và tiết kiệm thời gian.
Lưu ý:
  • Số liệu kê khai trên bảng kê phải khớp với số liệu trên hóa đơn đầu vào và đầu ra, bảng tồn kho và số liệu kiểm kê, số liệu trên phần mềm bán hàng (nếu có).

2.2. Chi phí quản lý

Bạn kê khai các khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo các nhóm chính:

Tên trường thông tin Mô tả chi tiết
Chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp Tổng chi phí liên quan đến lương nhân viên và các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định.
Chi phí điện Tổng tiền điện sử dụng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Chi phí nước Tổng tiền nước sử dụng trong kỳ.
Chi phí viễn thông Chi phí điện thoại, internet, fax phục vụ hoạt động văn phòng.
Chi phí thuê kho bãi, mặt bằng kinh doanh Chi phí thuê địa điểm, kho hàng, cửa hàng hoặc mặt bằng văn phòng.
Chi phí quản lý Bao gồm các chi phí văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ nhỏ, vật tư tiêu hao,...
Chi phí khác Các khoản chi như hội họp, công tác phí, thanh lý tài sản, thuê ngoài, thuế khác ngoài GTGT,...

3. Phụ lục giảm thuế PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15

3.1. Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%

Lưu ý:
  • Quy định này chỉ áp dụng cho người nộp thuế kê khai theo phương pháp khấu trừ thuế.

3.2. Hàng hóa, dịch vụ bạn bán ra trong kỳ

Hệ thống sẽ tự động lấy tổng doanh thu từ hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có chọn Giảm 20% thuế GTGT theo quy định. Dựa trên hóa đơn bán hàng, phần mềm tự tính số thuế GTGT được giảm tương ứng, theo tỷ lệ quy định theo từng nhóm ngành nghề tương ứng.

Lưu ý:
  • Hãy đảm bảo chọn đúng kỳ khai báo và tích chọn Giảm 20% thuế GTGT theo quy định trên hóa đơn cho nghiệp vụ bán hàng.

Các thao tác khi đã thêm hàng hóa, dịch vụ đã bán ra trong kỳ:

  • Chỉnh sửa: Tại mỗi dòng, bạn có thể thực hiện chỉnh sửa và bổ sung các trường thông tin (Tên hàng hóa, dịch vụ, Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế, Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định).
  • Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm các hàng hóa, dịch vụ đã bán ra trong kỳ khác
  • Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng để xóa hàng hóa, dịch vụ đã bán ra trong kỳ trong danh sách.

3.3. Chênh lệch thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra và mua vào trong kỳ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%

Chênh lệch thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào trong kỳ, là số thuế phải nộp của người nộp thuế trong kỳ.

Bước 5: Hoàn tất tờ khai

Sau khi điền đầy đủ thông tin tờ khai và các phụ lục đính kèm (nếu có), hệ thống sẽ điều hướng đến bước cuối cùng để hoàn tất tờ khai thuế.

Bạn cần kiểm tra lại toàn bộ thông tin đã khai trong tờ khai chính và các phụ lục đi kèm.

Bạn cần kiểm tra tổng số thuế phải nộp đã được hệ thống tự động tính toán, bao gồm cả phần giảm trừ nếu có.

Trên thông tin Tờ khai 01/CNKD, bạn có thể thao tác:

  • Tích chọn ô [08a] Thay đổi ngành nghề kinh doanh nếu ngành nghề kinh doanh có thay đổi so với tờ khai kỳ trước
  • Tích chọn ô [12a] Thay đổi địa chỉ kinh doanh nếu địa chỉ kinh doanh có thay đổi so với tờ khai kỳ trước
  • Tích chọn ô "Là cá nhân kinh doanh chưa đăng ký thuế" nếu bạn chưa có mã số thuế, sau đó điền các thông tin đi kèm để đăng ký mở mã số thuế
  • Tích chọn ô "Là cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không có CMND/CCCD tại Việt Nam" nếu bạn thuộc đối tượng đó và điền các thông tin đi kèm.

Sau khi đã kiểm tra toàn bộ thông tin, bạn thực hiện lựa chọn một trong các thao tác xuất tờ khai:

  • Lưu nháp: Bạn nhấp chọn Lưu nháp (góc trên bên phải màn hình) để lưu thông tin tờ khai trên phần mềm.
  • Lưu và xuất file:
    • Lưu và Xuất XML: Bạn nhấp chọn Lưu & Xuất XML (nút màu xanh ở góc trên bên phải màn hình) để lưu thông tin và tải xuống định dạng XML để nộp tờ khai điện tử qua Cổng Thuế điện tử. Xem hướng dẫn chi tiết tại đây.
    • Lưu và Xuất PDF: Bạn nhấp chọn biểu tượng mũi tên (bên phải Lưu & Xuất XML) để lưu tờ khai và tải xuống định dạng PDF để in bản cứng tờ khai, ký tay và nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế.