-
Tài liệu hướng dẫn
- Sapo OmniQuản lý bán hàng hợp kênh
- Sapo OmniAIQuản lý bán hàng hợp kênh - có AI
- Sapo FnBQuản lý nhà hàng và dịch vụ
- Thiết bị bán hàng
- Sản phẩm và dịch vụ khác
- Cập nhật mới
- Trạm thuế & hóa đơn
Tính năng lập tờ khai thuế 01/CNKD trên Invoice giúp bạn tự động tổng hợp doanh thu từ hóa đơn điện tử để tạo tờ khai thuế theo đúng quy định pháp luật.
Chỉ với vài thao tác đơn giản, bạn có thể dễ dàng lập, ký số và nộp tờ khai các loại thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TTĐB, thuế Tài nguyên, thuế Bảo vệ môi trường và phí Bảo vệ môi trường theo mẫu 01/CNKD dành cho hộ, cá nhân kinh doanh. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót mà còn đảm bảo tuân thủ quy định, giúp bạn chủ động trong công tác kê khai và nộp thuế.
Đây là bước bạn thiết lập các thông tin chung và kỳ kê khai cho tờ khai thuế.
Bạn chọn 1 trong 2 hình thức sau:
Bạn chọn loại tờ khai cho kỳ kê khai (phần mềm sẽ mặc định là Tờ khai lần đầu).
Bạn tích vào ô vuông để chọn các mẫu phụ lục bạn cần kê khai tùy theo hoạt động kinh doanh:
Sau khi hoàn tất, bạn nhấp vào nút Tiếp tục ở góc trên bên phải để chuyển sang bước thiết lập.
Tại mục Danh sách ngành nghề kinh doanh, bạn chọn ngành nghề kinh doanh của đơn vị:
Sau khi chọn ngành nghề kinh doanh, bạn tiếp tục khai báo một số thông tin bổ sung khác. Bạn cần kiểm tra và khai báo các thông tin sau:
Nếu bạn sử dụng dịch vụ đại lý thuế hoặc ủy quyền cho bên khác khai thay, bạn tích vào ô Uỷ quyền khai thuế.
Sau khi tích, một biểu mẫu chi tiết sẽ hiện ra. Bạn cần điền đầy đủ thông tin của tổ chức uỷ quyền khai thuế thay:
Sau khi hoàn tất, bạn nhấp vào nút Tiếp tục ở góc trên bên phải để chuyển sang bước kê khai.
Tại màn hình Tờ khai, hệ thống sẽ tự động nhập thông tin đơn vị từ cấu hình hồ sơ hóa đơn điện tử đã thiết lập. Xem hướng dẫn chi tiết tại đây.
Hệ thống tự động lấy tổng doanh thu từ hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và theo từng nhóm ngành nghề. Dựa trên doanh thu, phần mềm tự tính số thuế GTGT và thuế TNCN tương ứng, theo tỷ lệ quy định theo từng nhóm ngành nghề tương ứng.
Xem chi tiết hóa đơn tính thuế
Nhấn vào dòng chữ màu xanh “Danh sách hóa đơn” nằm phía trên bên phải bảng, ngay trên cột Doanh thu.
Hệ thống điều hướng bạn tới Bảng kê chi tiết hóa đơn đã sử dụng hóa đơn đầu ra trong kỳ kê khai đã chọn để bạn kiểm tra lại.
Nhập liệu thủ công
Trong 2 cột Doanh thu, bạn có thể nhập hoặc sửa số liệu thủ công theo thực tế phát sinh.
Sau khi nhập, hệ thống sẽ tự động tính lại số thuế GTGT và thuế TNCN tương ứng.
Hệ thống tự động lấy tổng doanh thu từ hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có chịu thuế TTĐB. Dựa trên doanh thu, phần mềm tự tính số thuế TTĐB tương ứng, theo thuế suất tương ứng.
Xem chi tiết hóa đơn tính thuế
Nhấn vào dòng chữ màu xanh “Danh sách hóa đơn” nằm phía trên bên phải bảng, ngay trên cột Thuế suất %.
Hệ thống điều hướng bạn tới Bảng kê chi tiết hóa đơn đã sử dụng hóa đơn đầu ra trong kỳ kê khai đã chọn để bạn kiểm tra lại.
Nhập liệu thủ công
Trong cột Doanh thu, bạn có thể nhập hoặc sửa số liệu thủ công theo thực tế phát sinh.
Sau khi nhập, hệ thống sẽ tự động tính lại số thuế GTGT và thuế TNCN tương ứng.
Nếu trong kỳ bạn có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc kinh doanh hàng hóa chịu thuế/phí bảo vệ môi trường, bạn cần thực hiện kê khai tại Bảng C của tờ khai 01/CNKD.
Tại cột Tài nguyên, hàng hóa, dịch vụ, bạn nhấp chọn Thêm dòng (bên dưới danh sác để thực hiện khai báo hàng hóa, dịch vụ chịu thuế/ phí Bảo vệ môi trường hoặc Tài nguyên). Một danh sách các Mã nhóm hàng hoá/dịch vụ chịu thuế TTĐB sẽ hiện ra. Bạn kéo tìm kiếm và chọn đúng Mã nhóm và Tên nhóm.
Sau khi chọn, hệ thống sẽ tự động điền các thông tin về: Mã chỉ tiêu, Đơn vị tính, Giá tính thuế tài nguyên, Thuế suất (%), Mức thuế BVMT, Mức phí BVMT tương ứng.
Bạn nhập Sản lượng/ số lượng đã bán trong kỳ, và hệ thống sẽ tự động tính toán Số thuế phải nộp tương ứng.
Bảng kê vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa/ Nhóm hàng hóa phát sinh trong kỳ kê khai được tổng hợp theo hóa đơn đầu ra đối với các hàng hóa/ nhóm hàng hóa đã bán trong kỳ kê khai.
Giải thích các trường thông tin hiển thị:
| Tên trường thông tin | Mô tả chi tiết |
|---|---|
| Vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa / Nhóm hàng hóa | Tên hàng hóa, sản phẩm hoặc vật tư. Có thể kèm theo nhóm phân loại. |
| Đơn vị tính | Đơn vị đo lường của sản phẩm (ví dụ: Chiếc, Thùng, Bộ…). |
| Số lượng đầu kỳ | Số lượng hàng tồn kho tại thời điểm đầu kỳ báo cáo. |
| Thành tiền đầu kỳ | Giá trị tồn kho tính theo giá vốn tại thời điểm đầu kỳ. |
| Số lượng nhập trong kỳ | Tổng số lượng hàng được nhập kho trong kỳ báo cáo. |
| Thành tiền nhập trong kỳ | Tổng giá trị hàng hóa nhập kho trong kỳ, tính theo giá mua. |
| Số lượng xuất trong kỳ | Tổng số lượng hàng hóa được xuất bán hoặc sử dụng trong kỳ. |
| Thành tiền xuất trong kỳ | Giá trị hàng đã xuất trong kỳ, tính theo giá vốn. |
| Số lượng tồn cuối kỳ | Số lượng hàng tồn kho tại thời điểm cuối kỳ (Đầu kỳ + Nhập - Xuất). |
| Thành tiền tồn cuối kỳ | Giá trị tồn kho cuối kỳ, tính theo giá vốn. |
Các thao tác khi đã thêm vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa / Nhóm hàng hóa:
Bạn kê khai các khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo các nhóm chính:
| Tên trường thông tin | Mô tả chi tiết |
|---|---|
| Chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp | Tổng chi phí liên quan đến lương nhân viên và các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định. |
| Chi phí điện | Tổng tiền điện sử dụng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ. |
| Chi phí nước | Tổng tiền nước sử dụng trong kỳ. |
| Chi phí viễn thông | Chi phí điện thoại, internet, fax phục vụ hoạt động văn phòng. |
| Chi phí thuê kho bãi, mặt bằng kinh doanh | Chi phí thuê địa điểm, kho hàng, cửa hàng hoặc mặt bằng văn phòng. |
| Chi phí quản lý | Bao gồm các chi phí văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ nhỏ, vật tư tiêu hao,... |
| Chi phí khác | Các khoản chi như hội họp, công tác phí, thanh lý tài sản, thuê ngoài, thuế khác ngoài GTGT,... |
Hệ thống sẽ tự động lấy tổng doanh thu từ hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có chọn Giảm 20% thuế GTGT theo quy định. Dựa trên hóa đơn bán hàng, phần mềm tự tính số thuế GTGT được giảm tương ứng, theo tỷ lệ quy định theo từng nhóm ngành nghề tương ứng.
Các thao tác khi đã thêm hàng hóa, dịch vụ đã bán ra trong kỳ:
Chênh lệch thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào trong kỳ, là số thuế phải nộp của người nộp thuế trong kỳ.
Sau khi điền đầy đủ thông tin tờ khai và các phụ lục đính kèm (nếu có), hệ thống sẽ điều hướng đến bước cuối cùng để hoàn tất tờ khai thuế.
Bạn cần kiểm tra lại toàn bộ thông tin đã khai trong tờ khai chính và các phụ lục đi kèm.
Bạn cần kiểm tra tổng số thuế phải nộp đã được hệ thống tự động tính toán, bao gồm cả phần giảm trừ nếu có.
Trên thông tin Tờ khai 01/CNKD, bạn có thể thao tác:
Sau khi đã kiểm tra toàn bộ thông tin, bạn thực hiện lựa chọn một trong các thao tác xuất tờ khai: