Tờ khai mẫu số 01/CNKD là tờ khai thuế dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhằm kê khai doanh thu và xác định số thuế phải nộp theo quy định. Trên ứng dụng Sapo 6870, tờ khai được hỗ trợ lập tự động dựa trên dữ liệu bán hàng, hóa đơn và thông tin thuế đã thiết lập. Tờ khai áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm nộp thuế TNCN theo phương pháp doanh thu, theo quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Điều kiện tiên quyết:
Bạn đang sử dụng phiên bản ứng dụng Sapo 6870 mới nhất.
Bạn đã thiết lập cấu hình sổ sách kế toán và tờ khai trên ứng dụng Sapo 6870.Xem hướng dẫn tại đây.
Bước 1: Truy cập và khởi tạo tờ khai thuế 01/CNKD
Tại khu vực Tính năng chính của ứng dụng Sapo 6870, bạn chọn Sổ và Tờ khai.
Tại màn hình Sổ và Tờ khai, bạn chọn Tờ khai thuế.
Tại màn Danh sách tờ khai, chọn nút Tạo tờ khai mới.
Bước 2: Chọn kỳ kê khai thuế
Đây là bước bạn thiết lập các thông tin chung và kỳ kê khai cho tờ khai thuế.
1. Chọn hình thức kê khai
Bạn chọn kỳ kê khai phù hợp với mô hình kinh doanh:
Kê khai theo tháng: Nếu hộ kinh doanh có doanh thu từ 50 tỷ đồng/năm trở lên. Chọn Tháng kê khai và Năm kê khai.
Kê khai theo quý: Nếu hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm chọn nộp thuế TNCN theo phương pháp doanh thu. Chọn Quý kê khai, Năm kê khai và khoảng thời gian Từ tháng - Đến tháng tương ứng.
Kê khai theo năm: Thuộc các trường hợp đặc biệt của hộ kinh doanh. Chọn Năm kê khai tương ứng.
2. Chọn loại tờ khai
Bạn chọn loại tờ khai cho kỳ kê khai (phần mềm sẽ mặc định chọn Tờ khai lần đầu).
3. Nguồn dữ liệu tờ khai
Bạn chọn nguồn dữ liệu để hệ thống tổng hợp dữ liệu:
Đơn hàng
4. Chọn phụ lục đính kèm (nếu có)
Bạn tích vào ô vuông để chọn các mẫu phụ lục cần kê khai tùy theo hoạt động kinh doanh:
01/BK-STK: Thông báo số tài khoản/Số hiệu ví điện tử.
PL 142/2024/QH15-174/2024 QH15-204/2025/QH15: Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 204/2025/QH15.
Sau khi hoàn tất, bạn nhấp vào nút Tiếp tục ở góc trên bên phải để chuyển sang bước thiết lập.
Mẹo:
Tất cả các hộ kinh doanh đều phải nộp mẫu bảng kê 01/BK-STKđể thông báo số tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử của hộ kinh doanh
Nếu hộ kinh doanh kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế và có tích chọn giảm thuế khi xuất hóa đơn, thì phải nộp mẫu bảng kê PL 142/2024/QH15-174/2024 QH15-204/2025/QH15
Bước 3: Hoàn thiện thông tin tờ khai thuế 01/CNKD
1. Chọn loại hình hoạt động
Bạn tích chọn các trường thông tin phù hợp với loại hình hoạt động của hộ kinh doanh:
Nộp thuế TNCN theo phương pháp doanh thu tính thuế/ thu nhập tính thuế: Hệ thống tự động cập nhật theo thiết lập cấu hình sổ sách kế toán và tờ khai. Bạn có thể chọn Sửa để cập nhật cấu hình. Xem hướng dẫn tại đây.
Kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán: Phù hợp với các hộ kinh doanh chỉ phát sinh doanh thu trên các nền tảng mạng xã hội (Facebook, Zalo, Instagram…), website…
Kê khai các loại thuế khác (thuế TTĐB, thuế tài nguyên, thuế/phí bảo vệ môi trường): Phù hợp với các hộ kinh doanh có phát sinh các nghĩa vụ thuế khác ngoài thuế GTGT và thuế TNCN
2. Kê khai thuế GTGT và thuế TNCN
Hệ thống tự động tổng hợp và tính toán từ dữ liệu trên ứng dụng, phần mềm tự tính số thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ quy định theo từng nhóm ngành nghề tại từng địa điểm kinh doanh tương ứng.
Người dùng có thể thao tác kiểm tra và chỉnh sửa các trường thông tin sau:
Trường thông tin
Mô tả
Thuế GTGT
Doanh thu
Tổng dữ liệu doanh thu được tổng hợp trên phần mềm bán hàng (xem chi tiết tại mục 2)
Số thuế
Số thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % doanh thu theo nhóm ngành nghề
Thuế TNCN
Doanh thu
Tổng dữ liệu doanh thu được tổng hợp trên phần mềm bán hàng (xem chi tiết tại mục 2)
Doanh thu được trừ để xác định DT tính thuế*
Tổng doanh thu được trừ do hộ kinh doanh tự thiết lập để xác định số thuế TNCN phải nộp
Số thuế
Số thuế TNCN phải nộp theo tỷ lệ % doanh thu theo nhóm ngành nghề (sau khi trừ doanh thu được trừ)
Lưu ý:
Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế tương ứng với ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh là 500 triệu/năm. Hộ kinh doanh có thể tham khảo thêm hình thức ghi nhận doanh thu được trừ tại Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế.
Người dùng có thể xem chi tiết các đơn hàng ghi nhận doanh thu trên phần mềm bán hàng:
Nhấn vào dòng chữ màu xanh “Bảng kê đơn hàng” nằm phía trên bên phải bảng dữ liệu.
Hệ thống sẽ hiển thị bảng liệt kê toàn bộ đơn hàng chịu thuế GTGT và TNCN trong kỳ để bạn kiểm tra lại.
3. Kê khai thuế TTĐB
Tại mục 1, nếu tích chọn “Kê khai các loại thuế khác (thuế TTĐB, thuế tài nguyên, thuế/phí bảo vệ môi trường)”, người dùng nhập thông tin thuế TTĐB theo từng chi nhánh kinh doanh nếu có phát sinh.
Trường thông tin
Mô tả
Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB
Bạn chọn loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB từ danh sách hệ thống
Đơn vị tính
Đơn vị tính sẽ được điền mặc định theo Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB
Doanh thu tính thuế TTĐB
Bạn nhập doanh thu tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB phát sinh trong kỳ
Thuế suất (%)
Thuế suất sẽ được điền mặc định theo Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB
Số thuế phải nộp
Số thuế TTĐB phải nộp sẽ được hệ thống tự động tính toán Số thuế = Doanh thu tính thuế TTĐB x Thuế suất (%)
Các thao tác khi đã thêm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB:
Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB khác
Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng để xóa hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB đã nhập
Tại mục 1, nếu tích chọn “Kê khai các loại thuế khác (thuế TTĐB, thuế tài nguyên, thuế/phí bảo vệ môi trường)”, người dùng nhập thông tin thuế tài nguyên, thuế/phí bảo vệ môi trường nếu có phát sinh.
Trường thông tin
Mô tả
Tài nguyên, hàng hóa, dịch vụ
Bạn tìm đúng tiêu đề Khai thuế tài nguyên, Khai thuế bảo vệ môi trường hoặc Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Bạn chọn loại tài nguyên, hàng hóa, dịch vụ từ danh sách hệ thống
Trụ sở kinh doanh/Mã địa điểm kinh doanh
Chọn trụ sở hoặc địa điểm phát sinh nghĩa vụ thuế
Tên địa điểm kinh doanh
Tên địa điểm kinh doanh sẽ được điền mặc định theo mã
Đơn vị tính
Đơn vị tính sẽ được điền mặc định theo Tài nguyên, hàng hóa, dịch vụ
Sản lượng/ số lượng
Bạn nhập sản lượng/ số lượng tài nguyên, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ
Giá tính thuế tài nguyên/ mức thuế hoặc phí BVMT
Giá tính thuế sẽ được điền mặc định theo Tài nguyên, hàng hóa, dịch vụ
Thuế suất/Hệ số K tính phí BVMT
Thuế suất sẽ được điền mặc định theo Tài nguyên, hàng hóa, dịch vụ
Số thuế/phí phải nộp
Số thuế/phí phải nộp sẽ được hệ thống tự động tính toán Số thuế = Sản lượng/số lượng x Giá tính thuế x Thuế suất
Các thao tác khi đã thêm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tài nguyên, môi trường:
Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm tài nguyên, hàng hóa, dịch vụ khác
Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng để xóa tài nguyên, hàng hóa, dịch vụ đã nhập
5. Hỗ trợ tự động thông tin nộp thuế
Hệ thống sẽ tự động ghi nhận và đề xuất thông tin nộp thuế tự động theo cấu hình và thông tin đã khai báo.
Mục D trên Tờ khai thuế 01/CNKD là phần Hỗ trợ thông tin nộp ngân sách, dùng để liệt kê chi tiết các khoản thuế, phí phải nộp bao gồm số tiền, chương, tiểu mục, địa bàn hành chính, cơ quan thu và tổng cộng.
Trường thông tin
Mô tả
Mã địa điểm kinh doanh
Chọn trụ sở hoặc địa điểm phát sinh nghĩa vụ thuế
Nội dung các khoản nộp NSNN
Các khoản nộp NSNN bao gồm thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, thuê đất, tiền phạt vi phạm hành chính (thuế, hải quan), các khoản viện trợ, và các khoản thu khác theo quy định pháp luật
Số tiền
Số tiền phải nộp NSNN
Chương
Điền mã chương là mã cơ quan/đơn vị quản lý thu ngân sách dùng khi lập giấy nộp tiền vào NSNN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tương ứng với chương 857.
Tiểu mục
Điền tiểu mục theo mã phân loại chi tiết của khoản thuế theo danh mục của Kho bạc Nhà nước/Cơ quan thuế.
Địa bàn hành chính
Xã/Phương địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
Cơ quan thu
Cơ quan thu theo địa bàn hành chính
Cơ quan thuế
Cơ quan thuế quản lý đã thiết lập
Hạn nộp thuế
Thời hạn thực hiện nghĩa vụ thuế phải nộp chậm nhất
6. Nhập thông tin chữ ký
Hệ thống tự động lấy thông tin người ký theo cấu hình và cho phép người dùng chỉnh sửa để đáp ứng nhu cầu quản lý.
Nhân viên đại lý thuế: Hệ thống sẽ tự động điền theo thông tin họ và tên, chứng chỉ hành nghề số được thiết lập trong cấu hình tờ khai. Xem hướng dẫn chi tiết tại đây.
Thông tin người ký: Hệ thống sẽ tự động điền theo thông người ký và ngày ký (mặc định ngày lập tờ khai) được thiết lập trong cấu hình chung. Xem hướng dẫn chi tiết tại đây.
Bước 4: Hoàn thiện thông tin bảng kê 01/BK-STK
Phụ lục này dùng để khai báo các tài khoản ngân hàng phục vụ hoạt động kinh doanh của Hộ kinh doanh. Người chọn 01/BK-STK để khai báo các thông tin sau:
Mã địa điểm kinh doanh: Chọn địa điểm kinh doanh tương ứng
Tên địa điểm kinh doanh: Hệ thống tự động hiển thị theo mã đã chọn
Số tài khoản ngân hàng: Nhập số tài khoản sử dụng cho hoạt động kinh doanh
Tên chủ tài khoản: Nhập tên chủ tài khoản ngân hàng
Mở tại Ngân hàng/Chi nhánh ngân hàng: Nhập tên ngân hàng và chi nhánh mở tài khoản
Trạng thái: Chọn trạng thái sử dụng của tài khoản (khai lần đầu/thay đổi thông tin/đóng)
Các thao tác sau khi thêm thông tin:
Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm các thông tin tài khoản khác.
Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng thông tin để xoá tài khoản đã nhập.
Xóa tất cả dòng: Chỉ hiển thị khi có ít nhất 2 dòng thông tin để xoá tất cả tài khoản bạn đã nhập liệu ở trên.
Bước 5: Hoàn thiện thông tin phụ lục giảm thuế PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15
1. Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%
Lưu ý: Quy định này chỉ áp dụng cho người nộp thuế kê khai theo phương pháp khấu trừ thuế.
2. Hàng hóa, dịch vụ bạn bán ra trong kỳ
Hệ thống sẽ tự động lấy tổng doanh thu từ hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có chọn Giảm 20% thuế GTGT theo quy định.
Lưu ý: Hãy đảm bảo chọn đúng kỳ khai báo và tích chọn Giảm 20% thuế GTGT theo quy định trên hóa đơn cho nghiệp vụ bán hàng.
Người dùng có thể xem chi tiết bảng kê ghi nhận hóa đơn giảm thuế:
Nhấn vào dòng chữ màu xanh “Bảng kê hóa đơn giảm thuế” nằm phía trên bên phải bảng dữ liệu.
Hệ thống sẽ hiển thị bảng liệt kê toàn bộ đơn hàng chịu thuế GTGT và TNCN trong kỳ để bạn kiểm tra lại.
Các thao tác khi đã thêm hàng hóa, dịch vụ đã bán ra trong kỳ:
Chỉnh sửa: Tại mỗi dòng, bạn có thể thực hiện chỉnh sửa và bổ sung các trường thông tin (Tên hàng hóa, dịch vụ, Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế, Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định).
Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm các hàng hóa, dịch vụ đã bán ra trong kỳ khác
Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng để xóa hàng hóa, dịch vụ đã bán ra trong kỳ trong danh sách.
3. Chênh lệch thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra và mua vào trong kỳ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%
Chênh lệch thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào trong kỳ, là số thuế phải nộp của người nộp thuế trong kỳ.
Bước 6: Hoàn tất tờ khai
Sau khi đã kiểm tra toàn bộ thông tin, bạn thực hiện thao tác:
Lưu và Xuất XML > Thực hiện lưu và xuất tờ khai dưới dạng XML.
Lưu và Nộp > Thực hiện lưu và nộp tờ khai cho cơ quan thuế
Quay lại > Quay lại để hủy khai báo tờ khai thuế và quay trở lại màn hình danh sách.