Trung tâm trợ giúp Khách hàng Sapo

Xem sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2a-HKD) trên ứng dụng Sapo 6870

Sổ S2a-HKD là mẫu sổ chi tiết doanh thu dùng để theo dõi việc bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm ngành nghề kinh doanh áp dụng đối với các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu (thông thường có doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm). Hệ thống Sapo Tax tự động gom nhóm dữ liệu và tính toán mức thuế suất tương ứng, giúp bạn loại bỏ việc tính toán thủ công phức tạp.

Điều kiện tiên quyết:
  • Bạn đang sử dụng phiên bản ứng dụng Sapo 6870 mới nhất.
  • Bạn đã thiết lập cấu hình sổ sách kế toán và tờ khai trên ứng dụng Sapo 6870. Xem hướng dẫn tại đây.

1. Quy tắc ghi nhận dữ liệu

Để sổ S2a-HKD đạt tính chính xác pháp lý, Sapo Tax áp dụng các quy tắc tự động sau:

Trường hợp 1: Nguồn dữ liệu từ Phần mềm bán hàng

  • Cơ sở tính thuế: Sử dụng Tổng tiền thanh toán làm doanh thu tính thuế (bao gồm cả thuế và sau khi trừ chiết khấu).
  • Gom nhóm ngành nghề: Hệ thống tách dòng và gom nhóm hàng hóa theo Mã ngành nghề. Nếu sản phẩm thiếu mã ngành, hệ thống tự động áp dụng "Nhóm ngành nghề mặc định" từ phần Cấu hình.
  • Dữ liệu đầu vào: Đơn hàng (Chỉ lấy đơn hàng đã được tạo thành công).
  • Công thức tính thuế:
    • Thuế GTGT = Doanh thu nhóm ngành x Tỷ lệ % GTGT tương ứng.
    • Thuế TNCN = Doanh thu nhóm ngành x Tỷ lệ % TNCN tương ứng.
  • Làm tròn số liệu: Làm tròn đến hàng đơn vị theo quy tắc làm tròn lên (Ví dụ: 100.5đ thành 101đ).
  • Xử lý đơn trả hàng: Ghi nhận giá trị ÂM, hiển thị màu ĐỎ và nằm trong ngoặc đơn ( ).

Trường hợp 2: Nguồn lấy dữ liệu từ Phần mềm hóa đơn điện tử

  • Cơ sở tính thuế: Sử dụng Tổng tiền thanh toán trên hóa đơn làm căn cứ doanh thu tính thuế duy nhất.
  • Gom nhóm ngành nghề: Hệ thống tách từng dòng hàng hóa và gom nhóm theo Mã ngành nghề cha. Nếu dòng hàng hóa trên hóa đơn không gắn mã ngành (trống hoặc null), hệ thống tự động áp dụng "Nhóm ngành nghề mặc định" từ phần Cấu hình để có căn cứ tính thuế.
  • Dữ liệu đầu vào: Chỉ lấy các hóa đơn đã được cấp mã thành công hoặc được cơ quan thuế chấp nhận có ngày lập hóa đơn nằm trong kỳ báo cáo.
  • Loại hóa đơn xử lý: Bao gồm Hóa đơn gốc (trước điều chỉnh)/ Hóa đơn mới, Hóa đơn thay thế, Hóa đơn điều chỉnh và Hóa đơn bị điều chỉnh.
  • Công thức tính thuế: Tỷ lệ thuế suất luôn được hệ thống tự động tra cứu từ bảng danh mục chuẩn theo Mã ngành nghề (theo quy tắc BR-SI-02).
    • Thuế GTGT = Doanh thu nhóm ngành x Tỷ lệ % GTGT tương ứng.
    • Thuế TNCN = Doanh thu nhóm ngành x Tỷ lệ % TNCN tương ứng.
  • Làm tròn số liệu: Làm tròn đến hàng đơn vị theo quy tắc làm tròn lên.
  • Xử lý hóa đơn theo loại:
    • Hóa đơn gốc & Hóa đơn thay thế: Ghi nhận toàn bộ giá trị tổng tiền thanh toán là số DƯƠNG.
    • Hóa đơn điều chỉnh: Ghi nhận giá trị chênh lệch. Nếu là điều chỉnh GIẢM, ghi nhận giá trị ÂM, hiển thị màu ĐỎ và nằm trong ngoặc đơn ( ).

2. Các thao tác thực hiện trên phần mềm

Bước 1: Truy cập chức năng

  • Tại khu vực Tính năng chính của ứng dụng Sapo 6870, bạn chọn Sổ và Tờ khai. Tại màn hình Sổ và Tờ khai, bạn chọn Sổ kế toán.

Bước 2: Lựa chọn mẫu sổ và lọc dữ liệu

Trong danh sách báo cáo, chọn Sổ S2a-HKD (nằm trong nhóm "Thuế TNCN % trên doanh thu"). Thiết lập các thông tin bắt buộc:

  • Nguồn dữ liệu Phần mềm bán hàng: Chọn kỳ báo cáo (Tháng, Quý, Năm hoặc khoảng thời gian tùy chỉnh).
  • Nguồn dữ liệu Phần mềm hóa đơn điện tử: Chọn khoảng thời gian kỳ báo cáo.
Lưu ý:
  • Hệ thống sẽ lấy dữ liệu ổn định trong khoảng thời gian tối đa 02 năm tính từ ngày hiện tại để đảm bảo khối lượng dữ liệu không quá lớn.

Bước 3: Kiểm tra thông tin trên báo cáo

1. Xem báo cáo

  • Hệ thống sẽ khởi tạo một lệnh xử lý. Trong lúc này, màn hình hiển thị thông báo: "Hệ thống đang tổng hợp dữ liệu... Quá trình này có thể mất 1–2 phút".
  • Khi hoàn tất, bạn kiểm tra các trường thông tin sau:
Trường thông tin Giải thích
Cột A (Số hiệu Chứng từ) Hiển thị số hóa đơn/ mã đơn hàng ghi nhận doanh thu của đơn hàng hoặc phiếu trả hàng trên phần mềm.
Cột B (Ngày, tháng Chứng từ) Ngày ghi nhận doanh thu (đã được tự động điều chỉnh theo giờ Việt Nam).
Cột C (Diễn giải) Mô tả chi tiết nội dung giao dịch. Nếu đơn hàng không có tên khách, hệ thống mặc định là "Bán hàng cho Khách vãng lai".
Cột 1 (Số tiền) Ghi số tiền bán hàng theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu tính thuế GTGT và TNCN.
Thuế suất (%) & Thuế phải nộp Hệ thống tự động hiển thị tỷ lệ % thuế và tính toán số tiền thuế tương ứng cho từng ngành nghề (Phân phối, Dịch vụ, Sản xuất...).
 Lưu ý:
  • Tại một thời điểm, mỗi khách hàng chỉ được chạy 01 báo cáo duy nhất. Nếu có người khác đang xuất báo cáo, hệ thống sẽ cảnh báo người dùng xem tiếp dữ liệu người hiện tại đang xem hoặc có thể lọc lại báo cáo theo tham số mới.

2. Các thao tác chức năng

Khi dữ liệu được xử lý xong, hệ thống hiển thị trình xem PDF. Bạn có thể:

  • Chọn biểu tượng tải xuống phía trên bên trái báo cáo để lưu file PDF về thiết bị.
  • Chọn biểu tượng máy in phía trên bên trái báo cáo để in file PDF.
Cảnh báo
  • Bổ sung thông tin cấu hình: Nếu bạn chưa cài đặt Thông tin chữ ký và Địa điểm kinh doanh tại menu Cấu hình, hệ thống sẽ yêu cầu bạn Thiết lập ngay trước khi xem sổ. Xem hướng dẫn tại đây.
  • Bổ sung thông tin sản phẩm: Nếu có sản phẩm thiếu nhóm ngành nghề, hệ thống sẽ hiện cảnh báo. Bạn nên nhấn Cập nhật ngay để gán ngành nghề, giúp việc tính thuế được chính xác nhất.
  • Thời hạn đường dẫn: Link để xem và tải báo cáo PDF chỉ có hiệu lực trong vòng 01 giờ. Nếu quá thời gian này hoặc bạn thực hiện tải lại trang (F5), bạn cần thao tác lọc dữ liệu lại từ đầu để đảm bảo tính bảo mật.

iconTrợ lý Sapo
icon
icon