-
Tài liệu hướng dẫn
- Sapo OmniQuản lý bán hàng hợp kênh
- Sapo OmniAIQuản lý bán hàng hợp kênh - có AI
- Sapo FnBQuản lý nhà hàng và dịch vụ
- Thiết bị bán hàng
- Sản phẩm và dịch vụ khác
- Cập nhật mới
- Trạm thuế & hóa đơn
Tính năng Thêm mới tờ khai thuế cho phép bạn tạo tờ khai thuế theo tháng hoặc theo quý, điền thông tin doanh thu và các loại thuế đặc thù (như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường) ngay trên giao diện của Sapo Accounting.
Đây là bước bạn thiết lập các thông tin chung và kỳ kê khai cho tờ khai thuế.
Sau khi hoàn tất, bạn nhấp vào nút Tiếp tục ở góc trên bên phải để chuyển sang bước kê khai.
Sau khi xác nhận, phần mềm tự động tính toán số thuế GTGT và thuế TNCN dựa trên doanh thu bán hàng trong kỳ và điều hướng người dùng tới màn hình chi tiết Thêm tờ khai.
Hệ thống tự động lấy tổng doanh thu từ hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và theo từng nhóm ngành nghề. Dựa trên doanh thu, phần mềm tự tính số thuế GTGT và thuế TNCN tương ứng, theo tỷ lệ quy định theo từng nhóm ngành nghề tương ứng.
Hệ thống tự động lấy tổng doanh thu từ hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có chịu thuế TTĐB. Dựa trên doanh thu, phần mềm tự tính số thuế TTĐB tương ứng, theo thuế suất tương ứng.
Các thao tác khi đã thêm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB:
Hệ thống sẽ hỏi: "Bạn có bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục chịu thuế/phí bảo vệ môi trường hoặc thuế tài nguyên không?". Bạn tích chọn Không (nếu không kinh doanh) hoặc Có (nếu có kinh doanh).
Nếu chọn Có, các bảng kê khai chi tiết để bạn nhập thông tin cho mục Khai thuế tài nguyên, Khai thuế bảo vệ môi trường và Khai phí bảo vệ môi trường.
Các thao tác khi đã thêm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế/phí Bảo vệ môi trường hoặc Thuế tài nguyên:
Màn hình danh sách Vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa sẽ hiển thị những trường thông tin mặc định và không thể thao tác tùy chỉnh danh sách được lấy từ báo cáo S2-HKD đối với những hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.
Bạn có thể sử dụng thanh kéo ở bên phải bảng dữ liệu để xem đầy đủ các trường thông tin trên danh sách.
Giải thích các trường thông tin hiển thị:
| Tên trường thông tin | Mô tả chi tiết |
|---|---|
| STT | Số thứ tự của dòng hàng hóa trong danh sách. |
| Vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa / Nhóm hàng hóa | Tên hàng hóa, sản phẩm hoặc vật tư. Có thể kèm theo nhóm phân loại. |
| Đơn vị tính | Đơn vị đo lường của sản phẩm (ví dụ: Chiếc, Thùng, Bộ…). |
| Số lượng đầu kỳ | Số lượng hàng tồn kho tại thời điểm đầu kỳ báo cáo. |
| Thành tiền đầu kỳ | Giá trị tồn kho tính theo giá vốn tại thời điểm đầu kỳ. |
| Số lượng nhập trong kỳ | Tổng số lượng hàng được nhập kho trong kỳ báo cáo. |
| Thành tiền nhập trong kỳ | Tổng giá trị hàng hóa nhập kho trong kỳ, tính theo giá mua. |
| Số lượng xuất trong kỳ | Tổng số lượng hàng hóa được xuất bán hoặc sử dụng trong kỳ. |
| Thành tiền xuất trong kỳ | Giá trị hàng đã xuất trong kỳ, tính theo giá vốn. |
| Số lượng cuối kỳ | Số lượng hàng tồn kho tại thời điểm cuối kỳ (Đầu kỳ + Nhập - Xuất). |
| Thành tiền cuối kỳ | Giá trị tồn kho cuối kỳ, tính theo giá vốn. |
Các thao tác khi đã thêm vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa / Nhóm hàng hóa:
Màn hình danh sách Chi phí quản lý sẽ hiển thị những trường thông tin mặc định và không thể thao tác tùy chỉnh danh sách được lấy từ báo cáo S3-HKD đối với những chi phí được phân loại trong kỳ.
Bạn có thể sử dụng thanh kéo ở bên phải bảng dữ liệu để xem đầy đủ các trường thông tin trên danh sách.
| Tên trường thông tin | Mô tả chi tiết |
|---|---|
| Chỉ tiêu | Tên loại chi phí quản lý được thống kê. |
| Mã chỉ tiêu | Mã số định danh tương ứng với từng loại chi phí trong báo cáo tài chính. |
| Số tiền | Tổng số tiền phát sinh cho từng loại chi phí, đơn vị tính là Đồng Việt Nam. |
| Tổng | Tổng cộng chi phí quản lý trong kỳ, bằng tổng các dòng chi tiết bên dưới. |
| Chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp | Tổng chi phí liên quan đến lương nhân viên và các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định. |
| Chi phí điện | Tổng tiền điện sử dụng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ. |
| Chi phí nước | Tổng tiền nước sử dụng trong kỳ. |
| Chi phí viễn thông | Chi phí điện thoại, internet, fax phục vụ hoạt động văn phòng. |
| Chi phí thuê kho bãi, mặt bằng kinh doanh | Chi phí thuê địa điểm, kho hàng, cửa hàng hoặc mặt bằng văn phòng. |
| Chi phí quản lý | Bao gồm các chi phí văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ nhỏ, vật tư tiêu hao,... |
| Chi phí khác | Các khoản chi như hội họp, công tác phí, thanh lý tài sản, thuê ngoài, thuế khác ngoài GTGT,... |
Chỉ áp dụng cho người nộp thuế kê khai theo phương pháp khấu trừ thuế.
Theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, phương pháp khấu trừ thuế chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế lớn, có doanh thu trên một tỷ đồng hoặc đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp này, không áp dụng đối với hộ/cá nhân kinh doanh.
Hệ thống tự động lấy tổng doanh thu từ hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có chọn Giảm 20% thuế GTGT theo quy định. Dựa trên hóa đơn bán hàng, phần mềm tự tính số thuế GTGT được giảm tương ứng, theo tỷ lệ quy định theo từng nhóm ngành nghề tương ứng.
Các thao tác khi đã thêm hàng hóa, dịch vụ đã bán ra trong kỳ:
Chênh lệch thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào trong kỳ, là số thuế phải nộp của người nộp thuế trong kỳ.