Trung tâm trợ giúp Khách hàng Sapo

Thêm tờ khai thuế trên phần mềm Sapo Accounting

Tính năng Thêm mới tờ khai thuế cho phép bạn tạo tờ khai thuế theo tháng hoặc theo quý, điền thông tin doanh thu và các loại thuế đặc thù (như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường) ngay trên giao diện của Sapo Accounting.

Bước 1: Truy cập màn hình thêm mới tờ khai thuế

  • Trên thanh menu bên trái trang quản trị, bạn chọn Khai thuế. Hệ thống sẽ mặc định trỏ vào mục Tờ khai trong menu con.
  • Hệ thống sẽ tự động điều hướng bạn đến màn hình Danh sách tờ khai thuế.
  • Nhấn nút + Thêm tờ khai thuế màu xanh ở góc trên bên phải màn hình danh sách bảng lương, hệ thống sẽ điều hướng đến màn hình Thêm tờ khai thuế.

Bước 2: Thiết lập thông tin tờ khai

Đây là bước bạn thiết lập các thông tin chung và kỳ kê khai cho tờ khai thuế.

  • Hình thức kê khai: Bạn chọn 1 trong 2 hình thức:
    • Kê khai theo tháng: Chọn nếu bạn nộp thuế theo tháng. Sau đó, bạn chọn Tháng kê khai và Năm kê khai.
    • Kê khai theo quý: Chọn nếu bạn nộp thuế theo quý. Sau đó, bạn chọn Quý kê khai và Năm kê khai và khoảng thời gian Từ tháng - Đến tháng tương ứng của quý đó.
  • Loại: Chọn loại tờ khai (phần mềm sẽ mặc định là Tờ khai lần đầu).
  • Mẫu phụ lục: Tích vào ô vuông để chọn các mẫu phụ lục bạn cần kê khai kèm theo, ví dụ:
    • 01-2/BK-HĐKD: Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
    • PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15 Giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 142.

Sau khi hoàn tất, bạn nhấp vào nút Tiếp tục ở góc trên bên phải để chuyển sang bước kê khai.

Lưu ý:
  • Kỳ kê khai thuế không được lập trùng nhau. Nếu bạn chọn kỳ kê khai thuế đã được lập, hệ thống sẽ thông báo kỳ kê khai đã tồn tại và điều hướng xem tờ khai đó.

Bước 3: Màn hình chi tiết thêm tờ khai

Sau khi xác nhận, phần mềm tự động tính toán số thuế GTGT và thuế TNCN dựa trên doanh thu bán hàng trong kỳ và điều hướng người dùng tới màn hình chi tiết Thêm tờ khai.

1. Tờ khai 01/CNKD.

1.1. Kê khai thuế GTGT và Thuế TNCN

Hệ thống tự động lấy tổng doanh thu từ hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và theo từng nhóm ngành nghề. Dựa trên doanh thu, phần mềm tự tính số thuế GTGT và thuế TNCN tương ứng, theo tỷ lệ quy định theo từng nhóm ngành nghề tương ứng.

  • Xem chi tiết hóa đơn tính thuế
    • Nhấn vào dòng chữ màu xanh “Danh sách hóa đơn” nằm phía trên bên phải bảng, ngay trên cột Doanh thu.
    • Hệ thống sẽ hiển thị bảng liệt kê toàn bộ hóa đơn bán hàng trong kỳ để bạn kiểm tra lại.
Lưu ý:
  • Hãy đảm bảo chọn đúng kỳ khai báo và phát hành đầy đủ hóa đơn cho nghiệp vụ bán hàng.
  • Nhập liệu thủ công
    • Trong 2 cột Doanh thu, bạn có thể nhập hoặc sửa số liệu thủ công theo thực tế phát sinh.
    • Sau khi nhập, hệ thống sẽ tự động tính lại số thuế GTGT và thuế TNCN tương ứng.
Lưu ý:
  • Nếu doanh thu tính thuế TNCN khác doanh thu tính thuế GTGT, hệ thống sẽ hiện biểu tượng cảnh báo màu đỏ và thông báo “Doanh thu thuế TNCN phải lớn hơn hoặc bằng doanh thu thuế GTGT”

1.2. Kê khai thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

Hệ thống tự động lấy tổng doanh thu từ hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có chịu thuế TTĐB. Dựa trên doanh thu, phần mềm tự tính số thuế TTĐB tương ứng, theo thuế suất tương ứng.

  • Xem chi tiết hóa đơn tính thuế
    • Nhấn vào dòng chữ màu xanh “Danh sách hóa đơn” nằm phía trên bên phải bảng, ngay trên cột Thuế suất %.
    • Hệ thống sẽ hiển thị bảng liệt kê toàn bộ hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB trong kỳ để bạn kiểm tra lại.
  • Nhập liệu thủ công
    • Trong cột Doanh thu, bạn có thể nhập hoặc sửa số liệu thủ công theo thực tế phát sinh.
    • Sau khi nhập, hệ thống sẽ tự động tính lại số thuế GTGT và thuế TNCN tương ứng.

Các thao tác khi đã thêm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB:

  • Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB khác
  • Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng để xóa hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB đã nhập

1.3. Kê khai thuế/phí Bảo vệ môi trường hoặc Thuế tài nguyên

Hệ thống sẽ hỏi: "Bạn có bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục chịu thuế/phí bảo vệ môi trường hoặc thuế tài nguyên không?". Bạn tích chọn Không (nếu không kinh doanh) hoặc (nếu có kinh doanh).

Nếu chọn , các bảng kê khai chi tiết để bạn nhập thông tin cho mục Khai thuế tài nguyên, Khai thuế bảo vệ môi trường và Khai phí bảo vệ môi trường.

  • Tại cột Tài nguyên, hàng hóa, dịch vụ, bạn nhấp vào ô trống. Một danh sách các Mã nhóm hàng hoá/dịch vụ chịu thuế TTĐB sẽ hiện ra. Bạn kéo tìm kiếm và chọn đúng Mã nhóm và Tên nhóm.
  • Sau khi chọn, hệ thống sẽ tự động điền các thông tin về: Mã chỉ tiêu, Đơn vị tính, Giá tính thuế tài nguyên, Thuế suất (%), Mức thuế BVMT, Mức phí BVMT tương ứng.
  • Bạn nhập Sản lượng/ số lượng đã bán trong kỳ, và hệ thống sẽ tự động tính toán Số thuế phải nộp tương ứng.

Các thao tác khi đã thêm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế/phí Bảo vệ môi trường hoặc Thuế tài nguyên:

  • Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế/phí Bảo vệ môi trường hoặc Thuế tài nguyên
  • Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng để xóa hàng hóa, dịch vụ chịu thuế/phí Bảo vệ môi trường hoặc Thuế tài nguyên đã nhập

2. Bảng kê 01-2/BK-HĐKD

2.1. Vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Màn hình danh sách Vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa sẽ hiển thị những trường thông tin mặc định và không thể thao tác tùy chỉnh danh sách được lấy từ báo cáo S2-HKD đối với những hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.

Bạn có thể sử dụng thanh kéo ở bên phải bảng dữ liệu để xem đầy đủ các trường thông tin trên danh sách.

Giải thích các trường thông tin hiển thị:

Tên trường thông tin Mô tả chi tiết
STT Số thứ tự của dòng hàng hóa trong danh sách.
Vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa / Nhóm hàng hóa Tên hàng hóa, sản phẩm hoặc vật tư. Có thể kèm theo nhóm phân loại.
Đơn vị tính Đơn vị đo lường của sản phẩm (ví dụ: Chiếc, Thùng, Bộ…).
Số lượng đầu kỳ Số lượng hàng tồn kho tại thời điểm đầu kỳ báo cáo.
Thành tiền đầu kỳ Giá trị tồn kho tính theo giá vốn tại thời điểm đầu kỳ.
Số lượng nhập trong kỳ Tổng số lượng hàng được nhập kho trong kỳ báo cáo.
Thành tiền nhập trong kỳ Tổng giá trị hàng hóa nhập kho trong kỳ, tính theo giá mua.
Số lượng xuất trong kỳ Tổng số lượng hàng hóa được xuất bán hoặc sử dụng trong kỳ.
Thành tiền xuất trong kỳ Giá trị hàng đã xuất trong kỳ, tính theo giá vốn.
Số lượng cuối kỳ Số lượng hàng tồn kho tại thời điểm cuối kỳ (Đầu kỳ + Nhập - Xuất).
Thành tiền cuối kỳ Giá trị tồn kho cuối kỳ, tính theo giá vốn.

Các thao tác khi đã thêm vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa / Nhóm hàng hóa:

  • Chỉnh sửa: Tại mỗi dòng, bạn có thể thực hiện chỉnh sửa và bổ sung các trường thông tin (tên, đơn vị tính, số lượng và thành tiền của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa / Nhóm hàng hóa).
  • Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm các vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa / Nhóm hàng hóa khác
  • Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng để xóa vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa / Nhóm hàng hóa trong danh sách

2.2. Chi phí quản lý

Màn hình danh sách Chi phí quản lý sẽ hiển thị những trường thông tin mặc định và không thể thao tác tùy chỉnh danh sách được lấy từ báo cáo S3-HKD đối với những chi phí được phân loại trong kỳ.

Bạn có thể sử dụng thanh kéo ở bên phải bảng dữ liệu để xem đầy đủ các trường thông tin trên danh sách.

Tên trường thông tin Mô tả chi tiết
Chỉ tiêu Tên loại chi phí quản lý được thống kê.
Mã chỉ tiêu Mã số định danh tương ứng với từng loại chi phí trong báo cáo tài chính.
Số tiền Tổng số tiền phát sinh cho từng loại chi phí, đơn vị tính là Đồng Việt Nam.
Tổng Tổng cộng chi phí quản lý trong kỳ, bằng tổng các dòng chi tiết bên dưới.
Chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp Tổng chi phí liên quan đến lương nhân viên và các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định.
Chi phí điện Tổng tiền điện sử dụng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Chi phí nước Tổng tiền nước sử dụng trong kỳ.
Chi phí viễn thông Chi phí điện thoại, internet, fax phục vụ hoạt động văn phòng.
Chi phí thuê kho bãi, mặt bằng kinh doanh Chi phí thuê địa điểm, kho hàng, cửa hàng hoặc mặt bằng văn phòng.
Chi phí quản lý Bao gồm các chi phí văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ nhỏ, vật tư tiêu hao,...
Chi phí khác Các khoản chi như hội họp, công tác phí, thanh lý tài sản, thuê ngoài, thuế khác ngoài GTGT,...

3. Phụ lục giảm thuế PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15

3.1. Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%

Chỉ áp dụng cho người nộp thuế kê khai theo phương pháp khấu trừ thuế.

Theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, phương pháp khấu trừ thuế chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế lớn, có doanh thu trên một tỷ đồng hoặc đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp này, không áp dụng đối với hộ/cá nhân kinh doanh.

3.2. Hàng hóa, dịch vụ bạn bán ra trong kỳ

Hệ thống tự động lấy tổng doanh thu từ hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có chọn Giảm 20% thuế GTGT theo quy định. Dựa trên hóa đơn bán hàng, phần mềm tự tính số thuế GTGT được giảm tương ứng, theo tỷ lệ quy định theo từng nhóm ngành nghề tương ứng.

  • Xem chi tiết hóa đơn giảm thuế
    • Nhấn vào dòng chữ màu xanh “Danh sách hóa đơn” nằm phía trên bên phải bảng, ngay trên cột Tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm.
    • Hệ thống sẽ hiển thị bảng liệt kê toàn bộ hóa đơn giảm thuế GTGT trong kỳ để bạn kiểm tra lại.
Lưu ý:
  • Hãy đảm bảo chọn đúng kỳ khai báo và tích chọn Giảm 20% thuế GTGT theo quy định trên hóa đơn cho nghiệp vụ bán hàng.

Các thao tác khi đã thêm hàng hóa, dịch vụ đã bán ra trong kỳ:

  • Chỉnh sửa: Tại mỗi dòng, bạn có thể thực hiện chỉnh sửa và bổ sung các trường thông tin (Nhóm ngành nghề, Tên hàng hóa, dịch vụ, Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế, Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định).
  • Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm các hàng hóa, dịch vụ đã bán ra trong kỳ khác
  • Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng để xóa hàng hóa, dịch vụ đã bán ra trong kỳ trong danh sách.

3.3. Chênh lệch thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra và mua vào trong kỳ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%

Chênh lệch thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào trong kỳ, là số thuế phải nộp của người nộp thuế trong kỳ.