Trung tâm trợ giúp Khách hàng Sapo

Thêm mới chứng từ ghi tăng tài sản cố định trên Sapo Accounting - Doanh nghiệp

Màn hình Thêm mới chứng từ ghi tăng tài sản cố định (TSCĐ) là nơi giúp bạn khai báo và quản lý các tài sản cố định mới phát sinh trong doanh nghiệp. Việc này giúp Sapo tự động hóa quy trình tính khấu hao, phân bổ chi phí và theo dõi biến động tài sản một cách chính xác nhất.

Điều kiện tiên quyết:

Bước 1: Truy cập chức năng Thêm phiếu ghi tăng TSCĐ

  • Tại thanh menu bên trái trang quản trị, bạn chọn Tài sản cố định > Ghi tăng.
  • Sau đó nhấn nút Thêm phiếu ghi tăng ở góc trên bên phải màn hình để bắt đầu thêm mới.

Bước 2: Khai báo thông tin TSCĐ

Tại màn hình Thêm chứng từ ghi tăng TSCĐ, bạn tiến hành nhập liệu các thông tin chi tiết qua các phân mục sau:

1. Thông tin tài sản cố định

Bạn hoàn thiện các thông tin chung về TSCĐ trên phần mềm:

Trường thông tin Mô tả
Mã TSCĐ Mã định danh duy nhất của TSCĐ trên phần mềm kế toán
Tên TSCĐ Tên đầy đủ của TSCĐ trên phần mềm
Loại TSCĐ Lựa chọn loại TSCĐ tương ứng với TSCĐ
Không tính khấu hao Tích chọn nếu đơn vị không tính khấu hao cho TSCĐ
Ngày ghi tăng Hệ thống mặc định ghi nhận theo ngày hiện tại, bạn có thể điều chỉnh lại ngày ghi tăng TSCĐ
Số chứng từ Hệ thống sẽ tự động ghi nhận chứng từ tương ứng
Lưu ý:
  • Nếu TSCĐ không thuộc diện khấu hao (do chưa đưa vào sử dụng, hoặc không trích khấu hao theo quy định…), bạn tích chọn Không tính khấu hao và nhập Lý do không tính khấu hao tương ứng.

2. Thông tin khấu hao

Bạn kiểm tra và nhập các thông tin khấu hao của TSCĐ để làm cơ sở tính chi phí định kỳ:

Trường thông tin Mô tả
Ngày bắt đầu tính khấu hao Hệ thống mặc định ghi nhận theo ngày ghi tăng, bạn có thể điều chỉnh
Ngày bắt đầu tính khấu hao phải trùng hoặc lớn hơn ngày ghi tăng TSCĐ
TK nguyên giá Tài khoản kế toán ghi nhận nguyên giá gốc của TSCĐ
TK khấu hao Tài khoản kế toán ghi nhận chi phí khấu hao/ hao mòn lũy kế định kỳ của TSCĐ
Thời gian sử dụng Bạn lựa chọn thời gian theo Năm hoặc Tháng và điền thời gian sử dụng tương ứng của TSCĐ
Nguyên giá Giá trị thực tế bỏ ra để có được tài sản tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Giá trị tính khấu hao Thông thường bằng Nguyên giá. Tuy nhiên, nếu tài sản có giá trị thu hồi ước tính khi thanh lý, bạn có thể điều chỉnh giá trị này.
Tỷ lệ tính khấu hao Phần mềm kế toán tự động tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng
Giá trị khấu hao theo tháng/ theo năm Phần mềm kế toán tự động tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng
Hao mòn lũy kế Nếu đây là tài sản cũ đang sử dụng rồi mới đưa vào phần mềm, bạn nhập số tiền đã khấu hao tính đến thời điểm hiện tại.
Giá trị còn lại Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn lũy kế
Đây là giá trị sẽ tiếp tục được phân bổ vào chi phí trong các kỳ tiếp theo.
Mẹo:
  • Bạn có thể tích chọn Giới hạn số tiền khấu hao để hệ thống đối chiếu với quy định khi xác định chi phí khấu hao trong kỳ của TSCĐ (Thời gian khấu hao theo khung quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC).
  • Khi tích chọn Giới hạn số tiền khấu hao, hệ thống sẽ tự cập nhật giá trị lớn nhất được khấu hao theo luật thuế vào ô Giá trị tính KH theo luật.
  • Hệ thống sẽ ghi nhận phần chi phí tương ứng với luật thuế vào chi phí hợp lý, và phần vượt mức giới hạn vào chi phí không hợp lý (loại trừ khi quyết toán thuế TNDN).

3. Phân bổ khấu hao

Bạn xác định chi phí khấu hao này sẽ được tính cho bộ phận nào:

  • TK Chi phí: Tài khoản kế toán ghi nhận chi phí khấu hao tương ứng.
  • Tỷ lệ phân bổ (%): Xác định định mức phân bổ theo tỷ lệ cho từng tài khoản kế toán.
  • Khoản mục phí: Bạn chọn khoản mục phí tương ứng để lên báo cáo chi tiết.

Các thao tác khác:

  • Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm tài khoản chi phí.
  • Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng tài khoản để xoá.
  • Xóa tất cả dòng: Chỉ hiển thị khi có ít nhất 2 tài khoản chi phí để xoá tất cả tài khoản phân bổ chi phí bạn nhập liệu ở trên.

4. Nguồn hình thành

Người dùng nhập các thông tin nguồn hình thành của tài sản cố định bao gồm:

  • Nguồn hình thành: Tập hợp các chứng từ hình thành nên nguyên giá tài sản cố định
  • Thêm chứng từ: Bấm vào nút Thêm chứng từ (bên dưới danh sách) để chọn các chứng từ liên quan hình thành lên TSCĐ (Chứng từ mua hàng, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Phiếu nhập kho…)
  • Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng chứng từ để xoá chứng từ đã nhập.
  • Xóa tất cả dòng: Chỉ hiển thị khi có ít nhất 2 chứng từ nghiệp vụ để xoá tất cả chứng từ bạn nhập liệu ở trên.

5. Thành phần

Người dùng nhập các thông tin thành phần/ chi tiết/ bộ phận của TSCĐ bao gồm:

  • Bộ phận: Nhập tên các bộ phận hoặc chi tiết chính cấu thành nên tài sản. Ví dụ: Đối với xe ô tô, thành phần có thể là: Động cơ, Khung gầm, Hệ thống điều hòa...
  • Đơn vị tính: Ghi nhận đơn vị đo lường của thành phần (Cái, Chiếc, Bộ…).
  • Số lượng: Nhập số lượng của từng bộ phận tương ứng có trong một đơn vị tài sản.
  • Thời gian bảo hành: Nhập thời hạn bảo hành riêng của từng bộ phận (nếu có).

Các thao tác khác:

  • Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm bộ phận.
  • Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng để xoá.
  • Xóa tất cả dòng: Chỉ hiển thị khi có ít nhất 2 bộ phận để xoá tất cả bộ phận bạn nhập liệu ở trên.

6. Phụ tùng kèm theo

Người dùng nhập các thông tin phụ tùng kèm theo của TSCĐ bao gồm:

  • Tên công cụ, dụng cụ, phụ tùng: Nhập tên chi tiết của vật tư đi kèm. Ví dụ: Lốp dự phòng, bộ đồ nghề sửa chữa theo xe, điều khiển từ xa, ống kính đi kèm máy ảnh...
  • Đơn vị tính: Đơn vị đo lường tương ứng (Cái, Chiếc, Bộ...).
  • Số lượng: Số lượng thực tế của phụ tùng đi kèm tại thời điểm ghi tăng tài sản.
  • Giá trị: Nhập giá trị tương ứng của phụ tùng (nếu có tách rời trong hóa đơn hoặc giá trị ước tính để quản lý).

Các thao tác khác:

  • Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm phụ tùng.
  • Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng để xoá.
  • Xóa tất cả dòng: Chỉ hiển thị khi có ít nhất 2 phụ tùng để xoá tất cả phụ tùng bạn nhập liệu ở trên.

7. Thông tin khác

Người dùng nhập các thông tin khác theo của tài sản cố định bao gồm:

a. Thông tin xuất xứ và Nhà cung cấp

  • Nhà sản xuất / Nước sản xuất: Ghi nhận thương hiệu và quốc gia sản xuất tài sản.
  • Năm sản xuất: Chọn năm tài sản được xuất xưởng.
  • Số hiệu: Nhập số Model hoặc ký hiệu riêng của dòng sản phẩm từ nhà sản xuất.
  • Nhà cung cấp: Chọn đơn vị trực tiếp bán tài sản cho doanh nghiệp từ danh mục đối tác.

b. Thông tin giao nhận và Kỹ thuật

  • Biên bản giao nhận số & Ngày biên bản: Căn cứ pháp lý quan trọng xác nhận thời điểm tài sản thực tế về kho/xưởng.
  • Công suất: Ghi thông số kỹ thuật chính (Ví dụ: 1000W, 2.0L...).
  • Điều kiện & Thời hạn bảo hành: Nhập chi tiết các quy định bảo hành của hãng và thời điểm hết hạn để hệ thống cảnh báo khi cần.

c. Tình trạng thực tế

  • Tình trạng ghi tăng: Bạn chọn 1 trong 2 trạng thái:
    • Mới: Tài sản mua mới hoàn toàn, chưa qua sử dụng.
    • Cũ: Tài sản đã qua sử dụng, tài sản nhận điều chuyển hoặc góp vốn.
  • Chất lượng hiện thời: Phản ánh khả năng vận hành tại thời điểm ghi tăng:
    • Hoạt động tốt: Tài sản sẵn sàng đưa vào sản xuất kinh doanh.
    • Hỏng: Tài sản cần sửa chữa hoặc thay thế linh kiện trước khi dùng.

d. Quản lý tệp đính kèm

  • Hình thức: Kéo thả tệp hoặc chọn tải lên từ thiết bị.
  • Định dạng cho phép: .jpg, .jpeg, .png hoặc .pdf.
  • Dung lượng: Tối đa 10 tệp, mỗi tệp không quá 5MB.

Bước 3: Hoàn tất phiếu ghi tăng TSCĐ

Người dùng lựa chọn một trong các thao tác:

  • Lưu: Lưu phiếu ghi tăng tài sản cố định và quay lại danh sách.
  • Lưu & thêm: Lưu phiếu ghi tăng tài sản cố định và tiếp tục tạo mới phiếu khác.
  • Hủy: Không lưu dữ liệu và quay lại màn hình trước.


iconTrợ lý Sapo
icon
icon