Trung tâm trợ giúp Khách hàng Sapo

Xem sổ chi tiết bán hàng trên Sapo Accounting - Doanh nghiệp

Sổ chi tiết bán hàng là báo cáo giúp doanh nghiệp theo dõi toàn bộ các nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ, trả lại hàng bán phát sinh trong kỳ một cách chi tiết và có hệ thống. Báo cáo phản ánh đầy đủ thông tin tình hình xuất hàng, giá trị bán, số hóa đơn, ngày hóa đơn, hình thức thanh toán, công nợ theo từng khách hàng,...

Điều kiện tiên quyết:
  • Tài khoản của bạn đã được phân quyền Báo cáo > Báo cáo quản trị. Xem hướng dẫn chi tiết tại đây.
  • Tài khoản của bạn được phân quyền các chứng từ liên quan để xem chi tiết chứng từ.
  • Các chứng từ bán hàng, hóa đơn, trả lại hàng bán đã được hạch toán trên phần mềm và ở trạng thái Ghi sổ.

Bước 1: Truy cập màn hình báo cáo

  • Trên thanh menu bên trái trang quản trị, chọn Báo cáo để đi đến trang Danh sách báo cáo.
  • Bạn nhấp chọn tab Báo cáo quản trị > chọn Sổ chi tiết bán hàng.
  • Hệ thống sẽ hiển thị báo cáo với kỳ báo cáo mặc định là "Tháng này" (Từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng hiện tại).

Bước 2: Các thao tác trên màn hình báo cáo

1. Tùy chỉnh các cột hiển thị

  • Để tùy chỉnh các cột thông tin hiển thị trên màn hình báo cáo, bạn nhấp vào biểu tượng bánh răng (ở góc trên bên phải của bảng dữ liệu, bên cạnh tiêu đề cột "Bộ lọc khác").
  • Cửa sổ Điều chỉnh cột hiển thị trên trang danh sách xuất hiện:
    • Thêm cột hiển thị (bên trái): Bạn tích chọn vào các trường thông tin muốn hiển thị trên danh sách.
    • Cột hiển thị (bên phải): Bạn có thể kéo thả để sắp xếp lại thứ tự các cột, hoặc nhấp vào biểu tượng (x) để ẩn bớt cột.
  • Sau khi tùy chỉnh, bạn nhấp Lưu để áp dụng thay đổi.

Giải thích các trường thông tin hiển thị:

Trường thông tin Mô tả
Ngày hạch toán Ngày ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán.
Số chứng từ Số hiệu định danh của chứng từ phát sinh.
Ngày chứng từ Ngày lập văn bản/chứng từ thực tế.
Loại chứng từ Phân loại chứng từ theo nghiệp vụ.
Ký hiệu hóa đơn Ký hiệu của hóa đơn điện tử đầu ra.
Ngày hóa đơn Ngày ghi nhận thực tế trên hóa đơn.
Số hóa đơn Số thứ tự của hóa đơn phát sinh.
Diễn giải chung Nội dung tóm tắt của toàn bộ chứng từ.
Mã khách hàng Mã định danh riêng của khách hàng.
Tên khách hàng Tên đầy đủ của khách hàng.
Địa chỉ khách hàng Địa chỉ trụ sở hoặc giao dịch của khách hàng.
Mã số thuế Mã số thuế của khách hàng (nếu là công ty/ hộ kinh doanh).
Người liên hệ Tên người liên hệ theo thông tin của khách hàng.
Nhóm khách hàng Phân nhóm khách hàng (nếu có).
Mã hàng Mã định danh hàng hóa, dịch vụ trên từng dòng nghiệp vụ.
Tên hàng Tên chi tiết của hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể.
Nhóm hàng Phân nhóm hàng hóa , dịch vụ (nếu có).
ĐVT (Đơn vị tính) Đơn vị đo lường (Cái, chiếc, kg...) của hàng hóa.
Số lượng bán Khối lượng hàng hóa/dịch vụ thực tế bán ra.
Số lượng trả lại Khối lượng hàng hóa khách hàng trả lại.
Đơn giá Giá trị của một đơn vị hàng hóa/dịch vụ.
Doanh số bán Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
Giá trị trả lại Tổng giá trị của lượng hàng hóa đã trả lại.
Chiết khấu Khoản giảm giá được hưởng cho khách hàng.
Thuế GTGT Số tiền thuế giá trị gia tăng của giao dịch.
Tổng thanh toán Tổng giá trị thanh toán trên chứng từ.
Tài khoản Nợ Tài khoản kế toán ghi Nợ cho nghiệp vụ.
Tài khoản Có Tài khoản kế toán ghi Có cho nghiệp vụ.
Tài khoản chiết khấu Tài khoản kế toán ghi nhận chiết khấu cho nghiệp vụ.
Tài khoản thuế Tài khoản kế toán ghi nhận thuế cho nghiệp vụ.
Tài khoản giá vốn Tài khoản kế toán ghi nhận giá vốn hàng hóa, dịch vụ.
Tài khoản kho Tài khoản kế toán ghi nhận kho thực hiện xuất hàng hóa, dịch vụ
Giá vốn đơn vị Giá vốn ghi nhận của từng hàng hóa, dịch vụ trên chứng từ
Giá vốn Tổng giá vốn ghi nhận của hàng hóa, dịch vụ trên chứng từ
Mã kho Mã định danh kho hàng.
Tên kho Tên chi tiết của kho hàng.
Số phiếu xuất Số phiếu xuất kho hàng hóa, dịch vụ.
Mã nhân viên Mã số định danh nhân viên phụ trách bán hàng.
Tên nhân viên Họ tên nhân viên thực hiện giao dịch bán hàng.

2. Tùy chỉnh bộ lọc dữ liệu

Tại màn hình báo cáo, bạn có thể linh hoạt thay đổi phạm vi dữ liệu để xem nội dung cần thiết:

  • Chọn khoảng thời gian: Nhấp vào ô thời gian (mặc định là 7 ngày qua) để chọn nhanh các mốc như: Hôm nay, Hôm qua, Tuần này, Tháng này... hoặc chọn Tùy chọn để thiết lập khoảng ngày cụ thể, sau đó nhấn Lọc.
Lưu ý:
  • Dữ liệu trên báo cáo được thống kê theo Ngày hạch toán của chứng từ, không phải Ngày chứng từ
  • Chọn Hàng hóa, dịch vụ: Nhấp vào bộ lọc Hàng hóa, dịch vụ để tìm kiếm nhanh theo tên hàng hóa, dịch vụ bạn đã khai báo trên Danh mục hàng hóa, dịch vụ; sau đó nhấn Lọc.
  • Chọn Khách hàng: Nhấp vào bộ lọc Khách hàng để tìm kiếm nhanh theo tên khách hàng bạn đã khác báo trên Danh mục đối tượng, sau đó nhấn Lọc.
  • Chọn Bộ lọc khác: Bạn nhấp vào nút Bộ lọc khác (có biểu tượng phễu) ở ngoài cùng bên phải. Một thanh trượt (sidebar) Bộ lọc khác sẽ xuất hiện từ bên phải màn hình. Tại đây, bạn có thể lọc theo các trường:
    • Tài khoản: TK Nợ; TK Có; TK thuế; TK chiết khấu; TK giá vốn; TK kho;
    • Hàng hóa, dịch vụ: Hàng hóa, dịch vụ; Mã hàng/ SKU; Nhóm HHDV;
    • Khách hàng: Tên khách hàng; Mã khách hàng; Mã số thuế; Nhóm khách hàng;
    • Kho.

3. Tìm kiếm chứng từ

  • Tại thanh tìm kiếm (nằm phía trên bảng dữ liệu), bạn nhập từ khóa là số chứng từ, số hóa đơn… để tìm kiếm.
  • Hệ thống sẽ tự động lọc và trả về kết quả chứng từ tương ứng khi bạn nhập từ khóa.

4. Các thao tác khác

  • Bạn nhấn vào Số chứng từ trên bảng dữ liệu, hệ thống sẽ điều hướng bạn đến màn hình xem chi tiết chứng từ.
  • Nhấn Xuất file (Góc trên cùng bên phải màn hình) để thực hiện tải xuống file Báo cáo.
    • File dạng dữ liệu: Hỗ trợ trích xuất dữ liệu dưới dạng bảng tính Excel để bạn thuận tiện thực hiện đối soát, lọc và xử lý số liệu cho mục đích kiểm tra nội bộ.
    • File dạng mẫu in: Hệ thống trích xuất file Excel theo định dạng chuẩn, có đầy đủ khu vực ký tên để bạn in ấn làm hồ sơ chứng từ hoặc nộp cho cơ quan thuế.
Lưu ý:
  • Có thể xuất tối đa 1.000.000 dòng trong một lần. Bạn nên lọc dữ liệu trước khi trích xuất.
  • Nhấn Lấy lại dữ liệu (Góc trên cùng bên phải màn hình) nếu bạn muốn cập nhật lại dữ liệu báo cáo mới nhất tại thời điểm thao tác.

5. Chuyển trang và chọn số lượng dòng hiển thị

Các thông tin và thao tác phân trang nằm ở cuối màn hình danh sách.

  • Tổng số kết quả: Góc dưới bên trái hiển thị tổng số chứng từ tìm thấy (Ví dụ: Từ 1 đến 20 trên tổng 50).
  • Hiển thị: Để thay đổi số lượng chứng từ hiển thị trên một trang, bạn nhấp vào ô Hiển thị (nằm ở góc dưới bên phải, mặc định là 20) và chọn số lượng mong muốn.
  • Chuyển trang: Để di chuyển qua lại giữa các trang (nếu có nhiều hơn một trang), bạn sử dụng các nút điều hướng số (1, 2, 3,...) ở góc dưới bên phải.
iconTrợ lý Sapo
icon
icon