Trung tâm trợ giúp Khách hàng Sapo

Xem báo cáo lợi nhuận theo kênh, gian hàng/trang mạng xã hội, nguồn đơn hàng và chi nhánh

Nhóm báo cáo này giúp bạn đánh giá hiệu quả kinh doanh theo từng chiều quản trị như kênh bán hàng, gian/trang, nguồn đơn hàng hoặc chi nhánh, đồng thời tính cả các khoản chi phí và thu nhập ngoài đơn hàng.

Điều kiện tiên quyết:
  • Phiên bản phần mềm: Sapo OmniAI quản trị web. Các báo cáo này hiện chưa hỗ trợ xem trên ứng dụng điện thoại
  • Tài khoản & Phân quyền: Tài khoản cần được bật quyền Báo cáo lợi nhuận.
  • Thiết lập cần có trước: Cửa hàng nên có dữ liệu đơn hàng, giá vốn, chi phí bán hàng và thu nhập liên quan để báo cáo hiển thị đầy đủ.

1. Chọn đúng báo cáo cần xem

Báo cáo Phù hợp khi nào Xem được đến đâu Điểm khác biệt chính
Lợi nhuận theo kênh bán hàng Khi cần so sánh hiệu quả giữa các kênh như sàn, web, POS hoặc các kênh bán khác. Xem đến cấp kênh bán hàng. Giúp trả lời kênh nào đang mang lại lợi nhuận tốt hơn.
Lợi nhuận theo gian/trang Khi cần so sánh hiệu quả giữa các gian hàng hoặc trang bán cụ thể. Xem đến cấp gian/trang. Phù hợp khi một kênh có nhiều gian bán khác nhau.
Lợi nhuận theo nguồn đơn hàng Khi cần biết nguồn nào đang tạo nhiều đơn nhưng chưa chắc mang lại lợi nhuận tốt. Xem đến cấp nguồn đơn. Dùng tốt khi cần đánh giá hiệu quả theo nguồn phát sinh đơn.
Lợi nhuận theo chi nhánh Khi cần đối chiếu kết quả kinh doanh giữa các chi nhánh. Xem đến cấp chi nhánh. Phù hợp cho quản lý vận hành nhiều chi nhánh.
Lưu ý:
  • Nhóm báo cáo này không dùng để xem chi tiết đến từng đơn hàng hoặc từng sản phẩm. Nếu bạn cần soi cụ thể một đơn hay một SKU, hãy chuyển sang nhóm Lợi nhuận theo thời gian / đơn hàng / sản phẩm.

2. Bộ lọc và phạm vi dữ liệu

  1. Bước 1: Từ menu Báo cáo, mở một trong bốn báo cáo thuộc nhóm này.
  2. Bước 2: Chọn khoảng thời gian cần xem.
  3. Bước 3: Dùng thêm các bộ lọc theo chiều kinh doanh để thu hẹp phạm vi dữ liệu.
Bộ lọc Dùng để làm gì Lưu ý khi đọc
Khoảng thời gian Giới hạn kỳ đang xem. Áp cho cả dữ liệu gắn đơn và dữ liệu chi phí, thu nhập ghi nhận theo ngày phát sinh.
Nguồn đơn hàng Lọc theo nguồn phát sinh đơn. Nếu một khoản thu hoặc chi không có thông tin nguồn đơn, khoản đó có thể được gom vào nhóm N/A hoặc không xuất hiện khi bạn lọc đích danh một nguồn cụ thể.
Kênh bán hàng Lọc theo kênh bán. Phù hợp để so sánh hiệu quả giữa các kênh.
Gian/trang Lọc theo gian hàng hoặc trang bán cụ thể. Phù hợp để bóc tách sâu hơn trong cùng một kênh.
Chi nhánh Lọc theo chi nhánh phát sinh dữ liệu. Là bộ lọc quan trọng nhất khi đối chiếu dữ liệu giữa nhiều chi nhánh.
N/A Tách riêng các khoản chưa có đủ thông tin ở chiều đang lọc. Hữu ích khi bạn cần rà soát vì sao một khoản thu hoặc chi chưa được gắn đúng chiều dữ liệu.
Lưu ý:

Ở nhóm báo cáo này, Sapo tính chung cả hai nhóm dữ liệu:

  • Dữ liệu gắn đơn: như doanh thu, giá vốn, chi phí sàn theo đơn, chi phí vận chuyển theo đơn.
  • Dữ liệu ngoài đơn: như chi phí quảng cáo, chi phí khác và thu nhập khác.

3. Ý nghĩa các chỉ số trên báo cáo

Nhóm chỉ số doanh thu và bán hàng

Chỉ số Ý nghĩa Cách đọc nhanh
Số lượng đơn hàng Tổng số đơn trong phạm vi lọc. Dùng để biết chiều đang xem tạo ra bao nhiêu đơn.
Số lượng khách hàng Tổng số khách phát sinh giao dịch. Hữu ích khi đối chiếu tăng trưởng đơn và tăng trưởng khách.
Số lượng đặt hàng Tổng số lượng sản phẩm đã được đặt. Phản ánh quy mô bán ra.
Số lượng trả lại Tổng số lượng hàng trả lại. Tăng cao thường kéo doanh thu thuần và lợi nhuận đi xuống.
Số lượng thực Lượng bán thực sau khi trừ hàng trả lại. Phù hợp để nhìn đúng mức tiêu thụ.
Tiền hàng Tổng tiền hàng trước giảm giá. Là giá trị bán ra ban đầu.
Tiền hàng trả lại Giá trị hàng đã trả lại. Cần đọc cùng Giảm giá và Doanh thu thuần.
Giảm giá Tổng giá trị khuyến mại và chiết khấu đã áp dụng. Giúp giải thích vì sao doanh thu thuần thấp hơn tiền hàng.
Doanh thu thuần Doanh thu sau khi trừ giảm giá và hàng trả lại. Là chỉ số doanh thu quan trọng nhất khi xem lợi nhuận.
Phí giao hàng Khoản phí giao hàng thu từ khách. Là khoản thu trên đơn, không phải chi phí cửa hàng trả cho đối tác giao hàng.
Tiền thuế Thuế phát sinh trên đơn hàng. Dùng để đối chiếu tổng giá trị thanh toán.
Tổng doanh thu Tổng giá trị bán hàng sau khi cộng các khoản doanh thu liên quan. Dùng để nhìn quy mô hoạt động của chiều đang xem.
Tiền vốn Tổng giá vốn hàng bán. Là cơ sở để tính lợi nhuận gộp và lợi nhuận dự kiến.
Lợi nhuận gộp Phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn. Chưa bao gồm các chi phí bán hàng khác.
Tỉ suất lợi nhuận gộp Tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần. Phù hợp để so sánh hiệu quả giữa các kênh hoặc chi nhánh có quy mô khác nhau.
Số sản phẩm trung bình / đơn Bình quân mỗi đơn có bao nhiêu sản phẩm. Hữu ích khi phân tích cơ cấu đơn hàng.
Giá trị trung bình đơn Bình quân giá trị của một đơn hàng. Dùng để theo dõi chất lượng doanh thu theo từng chiều kinh doanh.
Thu nhập khác Các khoản thu ngoài doanh thu bán hàng chính, thường đến từ phiếu thu được tính vào báo cáo lợi nhuận. Đây là điểm khác biệt quan trọng của nhóm báo cáo này so với nhóm theo đơn hàng hoặc sản phẩm.

Nhóm chỉ số chi phí

Chỉ số Ý nghĩa Lưu ý khi đọc
Chi phí vận chuyển Khoản tiền người bán phải trả cho đối tác giao hàng. Là chi phí gắn đơn hàng.
Chi phí quảng cáo Khoản chi cho các hoạt động quảng bá, kéo đơn hoặc tăng tiếp cận. Đây thường là chi phí ngoài đơn, được cộng trực tiếp vào báo cáo theo chiều kinh doanh.
Chi phí sàn Tổng các khoản phí sàn được dùng để tính lợi nhuận. Chỉ số này là tổng của 6 nhóm phí sàn bên dưới và không gồm Voucher & Khuyến mãi sàn.
Phí vận chuyển sàn Khoản phí vận chuyển do sàn thu trên đơn. Là một phần của Chi phí sàn.
Phí cố định sàn Khoản phí cố định sàn thu theo đơn hoặc giao dịch. Là một phần của Chi phí sàn.
Phí dịch vụ sàn Khoản phí dịch vụ sàn thu theo chính sách vận hành. Là một phần của Chi phí sàn.
Phí tiếp thị liên kết sàn Khoản phí liên quan đến chương trình tiếp thị liên kết trên sàn. Là một phần của Chi phí sàn.
Khoản điều chỉnh sàn Các khoản tăng hoặc giảm do sàn điều chỉnh sau đối soát. Là một phần của Chi phí sàn.
Chi phí sàn khác Các khoản phí sàn khác chưa thuộc các nhóm phía trên. Là một phần của Chi phí sàn.
Voucher & Khuyến mãi sàn Khoản hỗ trợ giá hoặc ưu đãi hiển thị riêng để đối chiếu. Chỉ số này hiển thị riêng, không cộng vào Chi phí sàn, không cộng vào Tổng chi phí và không cộng vào Lợi nhuận dự kiến.
Chi phí khác Nhóm chi phí bán hàng khác ngoài Chi phí vận chuyển, Chi phí quảng cáo và Chi phí sàn. Ví dụ thường gặp là các khoản phiếu chi phục vụ bán hàng nhưng không thuộc ba nhóm chi phí chính ở trên.

Nhóm chỉ số lợi nhuận

Chỉ số Ý nghĩa Cách đọc nhanh
Tổng thu nhập Tổng phần doanh thu và thu nhập được dùng làm cơ sở tính hiệu quả kinh doanh. Cần đọc cùng Tổng chi phí và Lợi nhuận dự kiến.
Tổng chi phí Tổng toàn bộ chi phí được dùng để tính lợi nhuận trong báo cáo này. Đây là điểm khác biệt lớn so với nhóm báo cáo theo đơn hàng hoặc sản phẩm.
Lợi nhuận dự kiến Phần còn lại sau khi lấy Tổng thu nhập, rồi trừ Tiền vốn và Tổng chi phí. Phù hợp để đánh giá hiệu quả thật của từng kênh, gian/trang, nguồn đơn hoặc chi nhánh.
Tỉ suất lợi nhuận Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng thu nhập. Dùng để so sánh hiệu quả giữa các chiều có quy mô doanh thu khác nhau.
Tỉ suất chi phí Tỷ lệ tổng chi phí trên tổng thu nhập. Giúp phát hiện chiều kinh doanh nào đang bị chi phí ăn mòn nhiều nhất.
Lưu ý:
  • Ở nhóm báo cáo này, Lợi nhuận dự kiến được tính lại từ tổng các thành phần trong phạm vi lọc. Vì vậy, đây là chỉ số phù hợp để đánh giá hiệu quả ở cấp kênh, gian/trang, nguồn đơn hoặc chi nhánh, thay vì dùng để soi từng đơn lẻ.

Cách hiểu riêng với Thu nhập khác:

  • Thu nhập khác chỉ có đầy đủ thông tin theo chi nhánh và nguồn đơn hàng.
  • Khi mở báo cáo theo kênh bán hàng hoặc theo gian/trang, phần Thu nhập khác có thể được gom vào nhóm N/A vì dữ liệu này không phải lúc nào cũng có thông tin kênh hoặc gian hàng.
  • Nhóm báo cáo này chỉ dừng ở cấp kênh / gian/trang / nguồn đơn / chi nhánh, không đi sâu xuống đơn hàng hoặc sản phẩm.
Lưu ý:
  • Nếu một kênh có doanh thu cao nhưng lợi nhuận dự kiến thấp, bạn nên kiểm tra đồng thời Chi phí sàn, Chi phí quảng cáoChi phí khác.
  • Nếu một chi nhánh có doanh thu không thấp nhưng tỉ suất chi phí cao, nguyên nhân thường nằm ở phần chi phí ngoài đơn.
  • Khi lọc theo một chiều cụ thể, các khoản chưa có đủ thông tin ở chiều đó có thể được gom vào N/A. Bạn nên kiểm tra nhóm này trước khi kết luận số liệu đã đầy đủ.

4. Phân quyền xem báo cáo

  1. Bước 1: Tài khoản cần được bật quyền Báo cáo lợi nhuận thì mới mở được nhóm báo cáo này.
  2. Bước 2: Nếu chỉ được bật Báo cáo doanh thu mà chưa bật Báo cáo lợi nhuận, nhóm báo cáo lợi nhuận sẽ không xuất hiện trong menu.
  3. Bước 3: Phạm vi dữ liệu còn phụ thuộc vào chi nhánh được cấp quyền, tùy chọn Giới hạn dữ liệu doanh thu được xem và tùy chọn Xem các khoản chi phí và phiếu thu không gắn chi nhánh.
Thiết lập phân quyền Tài khoản sẽ nhìn thấy gì
Bật Báo cáo lợi nhuận và được xem tất cả chi nhánh Xem đầy đủ số liệu của tất cả kênh, gian/trang, nguồn đơn và chi nhánh trong phạm vi lọc.
Bật Báo cáo lợi nhuận nhưng chỉ được cấp một số chi nhánh Chỉ xem dữ liệu thuộc các chi nhánh được cấp.
Bật thêm Giới hạn dữ liệu doanh thu được xem Dữ liệu gắn với đơn hàng chỉ tính các đơn do nhân viên đó tạo hoặc được phân công phụ trách.
Bật thêm Xem các khoản chi phí và phiếu thu không gắn chi nhánh Được xem thêm các khoản chi phí và phiếu thu không gắn với một chi nhánh cụ thể.
Lưu ý:
  • Ở nhóm báo cáo này có cả dữ liệu ngoài đơn như Chi phí quảng cáo, Chi phí khácThu nhập khác. Các khoản này hiện vẫn đi theo phạm vi chi nhánh, không giới hạn theo nhân viên phụ trách. Vì vậy, khi bật Giới hạn dữ liệu doanh thu được xem, phần doanh thu gắn đơn có thể đã thu hẹp theo nhân viên, nhưng các khoản chi phí và thu nhập chung của chi nhánh vẫn có thể xuất hiện trên báo cáo.
Mẹo:
  • Nếu bạn thấy cùng một báo cáo nhưng hai tài khoản ra số khác nhau, hãy kiểm tra 4 điểm: có bật Báo cáo lợi nhuận chưa, đang được cấp những chi nhánh nào, có bật Giới hạn dữ liệu doanh thu được xem hay không, và có bật Xem các khoản chi phí và phiếu thu không gắn chi nhánh hay không.
iconTrợ lý Sapo
icon
icon