Trung tâm trợ giúp Khách hàng Sapo

Xem báo cáo lợi nhuận theo thời gian, theo đơn hàng và theo sản phẩm trên Sapo OmniAI

Nhóm báo cáo này giúp bạn đi sâu vào từng giai đoạn bán hàng, từng đơn hàng hoặc từng sản phẩm để biết doanh thu đến từ đâu, chi phí nằm ở đâu và phần lợi nhuận thực tế còn lại là bao nhiêu.

Điều kiện tiên quyết:
  • Báo cáo này chỉ hỗ trợ trên Sapo OmniAI quản trị web.
  • Tài khoản & Phân quyền: Tài khoản cần được bật quyền Báo cáo lợi nhuận
  • Thiết lập cần có trước: Cửa hàng nên có dữ liệu đơn hàng, giá vốn, chi phí và các khoản thu/chi liên quan để báo cáo hiển thị đầy đủ.

1. Chọn đúng báo cáo cần xem

Báo cáo Phù hợp khi nào Xem sâu được đến đâu Điểm cần lưu ý
Lợi nhuận theo thời gian Khi cần theo dõi xu hướng tăng giảm lợi nhuận theo ngày, tuần, tháng hoặc kỳ thời gian. Xem được số liệu theo từng mốc thời gian và tiếp tục đi sâu sang đơn hàng, sản phẩm khi cần. Đây là báo cáo duy nhất trong nhóm có biểu đồ.
Lợi nhuận theo đơn hàng Khi cần biết đơn nào đang lãi tốt, đơn nào bị đội chi phí. Xem trực tiếp đến từng đơn hàng. Phù hợp để soi các đơn có doanh thu cao nhưng lợi nhuận thấp.
Lợi nhuận theo sản phẩm Khi cần biết sản phẩm nào bán tốt nhưng biên lợi nhuận thấp, hoặc sản phẩm nào đang mang lại lợi nhuận tốt hơn. Xem trực tiếp đến từng sản phẩm. Phù hợp để đánh giá hiệu quả bán hàng theo danh mục hoặc SKU.
Lưu ý:
  • Nhóm báo cáo này chỉ tập trung vào doanh thu, giá vốn và chi phí gắn trực tiếp với đơn hàng. Các khoản như Chi phí quảng cáo, Chi phí khácThu nhập khác không phải là trọng tâm của nhóm báo cáo này.

2. Thiết lập bộ lọc và cột hiển thị

  1. Bước 1: Từ menu Báo cáo, mở một trong ba báo cáo: Lợi nhuận theo thời gian, Lợi nhuận theo đơn hàng hoặc Lợi nhuận theo sản phẩm.
  2. Bước 2: Ở đầu trang, chọn khoảng thời gian cần xem và bật thêm kỳ So với nếu cần đối chiếu.
  3. Bước 3: Dùng Bộ lọc để thu hẹp dữ liệu, sau đó dùng Cột hiển thị để bật thêm các trường cần theo dõi.
Mục trên giao diện Dùng để làm gì
Theo ngày... Chọn mốc thời gian để Sapo xác định đơn nào thuộc kỳ đang xem.
Khoảng thời gian Giới hạn kỳ cần xem.
So với So sánh số liệu hiện tại với một kỳ khác.
Bộ lọc Thu hẹp dữ liệu theo chi nhánh, kênh bán hàng, nguồn đơn hàng hoặc các điều kiện đang có trên giao diện.
Cột hiển thị Bật thêm hoặc ẩn bớt các trường thông tin và chỉ số trên bảng.
Lưu ý:
  • Ở nhóm báo cáo này, phần lợi nhuận được tính từ dữ liệu gắn với đơn hàng. Vì vậy, khi bạn đổi mốc thời gian ở đầu trang, toàn bộ doanh thu, giá vốn và chi phí gắn đơn cũng thay đổi theo mốc đó.

3. Ý nghĩa các chỉ số trên báo cáo

Nhóm chỉ số doanh thu và bán hàng

Chỉ số Ý nghĩa Cách đọc nhanh
Số lượng đơn hàng Tổng số đơn trong phạm vi lọc. Dùng để biết kỳ đó có bao nhiêu đơn phát sinh.
Số lượng khách hàng Tổng số khách phát sinh giao dịch trong phạm vi lọc. Hữu ích khi cần so sánh giữa tăng đơn và tăng khách.
Số lượng đặt hàng Tổng số lượng sản phẩm được đặt. Cho biết lượng bán ra trước khi trừ hàng trả lại.
Số lượng trả lại Tổng số lượng sản phẩm bị trả lại. Nếu chỉ số này tăng cao, lợi nhuận có thể giảm dù doanh thu vẫn tốt.
Số lượng thực Số lượng thực bán sau khi trừ hàng trả lại. Phù hợp để nhìn đúng lượng hàng tiêu thụ thực tế.
Tiền hàng Tổng tiền hàng trước giảm giá. Là phần doanh thu gốc trước các điều chỉnh.
Tiền hàng trả lại Giá trị hàng đã trả lại. Cần đọc cùng Tiền hàng và Giảm giá để hiểu vì sao doanh thu thuần thay đổi.
Giảm giá Tổng giá trị khuyến mại hoặc giảm giá đã áp dụng cho đơn. Giảm giá cao có thể làm doanh thu thuần giảm nhanh.
Doanh thu thuần Phần doanh thu còn lại sau khi trừ giảm giá và hàng trả lại. Đây là chỉ số doanh thu chính khi phân tích lợi nhuận.
Phí giao hàng Khoản phí giao hàng thu từ khách. Là phần thu thêm trên đơn, không phải chi phí cửa hàng trả cho đơn vị vận chuyển.
Tiền thuế Thuế phát sinh trên đơn hàng. Nên đối chiếu khi cần hiểu tổng giá trị thanh toán.
Tổng doanh thu Tổng giá trị bán hàng sau khi cộng các khoản doanh thu liên quan. Dùng để nhìn quy mô bán hàng của kỳ đang xem.
Tiền vốn Tổng giá vốn hàng bán. Là nền tảng để tính lợi nhuận gộp và lợi nhuận đơn hàng.
Lợi nhuận gộp Phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn. Chỉ số này chưa trừ các chi phí bán hàng khác.
Tỉ suất lợi nhuận gộp Tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần. Dùng để so sánh hiệu quả giữa các kỳ hoặc giữa các sản phẩm.
Số sản phẩm trung bình / đơn Bình quân mỗi đơn có bao nhiêu sản phẩm. Hữu ích khi phân tích cơ cấu đơn hàng.
Giá trị trung bình đơn Bình quân giá trị của một đơn hàng. Dùng để theo dõi xu hướng tăng giảm giá trị đơn.

Nhóm chỉ số chi phí và lợi nhuận

Chỉ số Ý nghĩa Lưu ý khi đọc
Chi phí sàn Tổng các khoản phí sàn được dùng để tính lợi nhuận của đơn. Chỉ số này là tổng của 6 nhóm phí sàn bên dưới, không gồm Voucher & Khuyến mãi sàn.
Phí vận chuyển sàn Khoản phí vận chuyển mà sàn thu trên đơn. Là một phần của Chi phí sàn.
Phí cố định sàn Khoản phí cố định sàn thu trên giao dịch. Là một phần của Chi phí sàn.
Phí dịch vụ sàn Khoản phí dịch vụ phát sinh theo chính sách của sàn. Là một phần của Chi phí sàn.
Phí tiếp thị liên kết sàn Khoản phí liên quan đến chương trình tiếp thị liên kết trên sàn. Là một phần của Chi phí sàn.
Khoản điều chỉnh sàn Khoản tăng hoặc giảm do sàn điều chỉnh sau đối soát. Là một phần của Chi phí sàn.
Chi phí sàn khác Các khoản phí sàn khác chưa thuộc các nhóm phía trên. Là một phần của Chi phí sàn.
Voucher & Khuyến mãi sàn Khoản hỗ trợ giá hoặc ưu đãi sàn hiển thị riêng để đối chiếu. Chỉ số này không cộng vào Chi phí sàn, không cộng vào Tổng chi phí và không cộng vào Lợi nhuận đơn hàng.
Chi phí vận chuyển Khoản tiền người bán phải trả cho đối tác giao hàng khi giao đơn cho khách. Đây là chi phí cửa hàng phải chịu, khác với Phí giao hàng là khoản thu từ khách.
Tổng chi phí Tổng chi phí dùng để tính lợi nhuận trong nhóm báo cáo này. Ở nhóm báo cáo này, Tổng chi phí chủ yếu gồm Chi phí sàn và Chi phí vận chuyển gắn trực tiếp với đơn hàng.
Lợi nhuận đơn hàng Phần còn lại sau khi lấy Doanh thu thuần cộng Phí giao hàng, rồi trừ Tiền vốn và Tổng chi phí. Đây là chỉ số quan trọng nhất khi bạn cần biết một đơn hoặc một sản phẩm thực sự mang về bao nhiêu lợi nhuận.
Tỉ suất lợi nhuận Tỷ lệ lợi nhuận trên phần doanh thu được dùng để tính. Phù hợp để so sánh hiệu quả giữa các đơn hoặc giữa các sản phẩm có quy mô doanh thu khác nhau.
Tỉ suất chi phí Tỷ lệ chi phí trên phần doanh thu được dùng để tính. Dùng để nhận ra đơn nào đang bị đội chi phí.
Lưu ý:
  • Nhóm báo cáo này không dùng để tổng hợp Chi phí quảng cáo, Chi phí khác hay Thu nhập khác ở cấp cửa hàng. Nếu bạn cần nhìn đủ cả các khoản đó, hãy mở nhóm báo cáo theo kênh / gian/trang / nguồn đơn hàng / chi nhánh hoặc báo cáo lợi nhuận tổng hợp.

4. Ý nghĩa các thuộc tính và cột hiển thị

Nhóm thuộc tính chính

Nhóm thuộc tính Trường thường gặp trên báo cáo Ý nghĩa
Thời gian Giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc khoảng thời gian Cho biết số liệu đang phát sinh ở mốc nào. Báo cáo theo thời gian lấy nhóm này làm trục chính.
Đơn hàng ID đơn hàng, mã đơn hàng, trạng thái thanh toán, trạng thái xử lý, trạng thái giao hàng, đơn hàng hủy, ghi nhận chi phí, nguồn đơn hàng Giúp bạn xác định chính xác đơn nào đang tạo doanh thu hoặc phát sinh chi phí.
Sản phẩm Tên sản phẩm, tên phiên bản, SKU, nhà cung cấp Giúp bạn biết mặt hàng nào đang đóng góp lợi nhuận tốt hơn hoặc bị chi phí ăn mòn nhiều hơn.
Khách hàng Tên khách hàng, số điện thoại, email, mã khách hàng, phân loại khách hàng Hữu ích khi cần đánh giá lợi nhuận theo nhóm khách hoặc kiểm tra các đơn cụ thể.
Địa chỉ thanh toán / giao hàng Quốc gia, tỉnh/thành phố Phù hợp khi cần soi dữ liệu theo khu vực.
Kênh bán hàng Tên kênh bán hàng, tên gian/trang Giúp bạn đối chiếu đơn hoặc sản phẩm đang đến từ kênh nào.
Chi nhánh ID chi nhánh, tên chi nhánh, mã chi nhánh Dùng để bóc tách số liệu theo nơi bán hoặc nơi vận hành đơn.
Nhân viên Nhân viên tạo đơn, nhân viên phụ trách Hữu ích khi cần kiểm tra phạm vi đơn do từng nhân viên phụ trách.
Marketing Campaign Nguồn, phương tiện, chiến dịch, từ khóa, nội dung, ID chiến dịch Dùng khi cần đối chiếu dữ liệu bán hàng với hoạt động marketing.

Cách đọc theo từng báo cáo

Báo cáo Thuộc tính nên ưu tiên xem
Lợi nhuận theo thời gian Khoảng thời gian, chi nhánh, kênh bán hàng, nguồn đơn hàng
Lợi nhuận theo đơn hàng Mã đơn hàng, trạng thái đơn, nhân viên phụ trách, nguồn đơn hàng
Lợi nhuận theo sản phẩm Tên sản phẩm, phiên bản, SKU, nhà cung cấp, chi nhánh
Mẹo:
  • Nếu bạn mới bắt đầu phân tích, hãy giữ số cột vừa đủ. Sau khi đã xác định được kỳ, đơn hoặc sản phẩm cần soi kỹ, bạn có thể bật thêm cột trong Cột hiển thị để tìm nguyên nhân cụ thể.

5. Phân quyền xem báo cáo

  • Bước 1: Tài khoản cần được bật quyền Báo cáo lợi nhuận thì mới mở được nhóm báo cáo này.
  • Bước 2: Nếu không có quyền Báo cáo lợi nhuận, nhóm báo cáo sẽ bị ẩn khỏi menu.
  • Bước 3: Phạm vi dữ liệu hiển thị phụ thuộc vào chi nhánh được cấp và tùy chọn Giới hạn dữ liệu doanh thu được xem.
Thiết lập phân quyền Tài khoản sẽ nhìn thấy gì
Bật Báo cáo lợi nhuận và được xem tất cả chi nhánh Xem toàn bộ đơn hàng, sản phẩm và số liệu lợi nhuận trong phạm vi lọc.
Bật Báo cáo lợi nhuận nhưng chỉ được cấp một số chi nhánh Chỉ xem dữ liệu thuộc các chi nhánh được cấp.
Bật thêm Giới hạn dữ liệu doanh thu được xem Chỉ xem các đơn do nhân viên đó tạo hoặc được phân công phụ trách; các chỉ số doanh thu, chi phí gắn đơn và lợi nhuận đi theo đúng tập đơn này.
iconTrợ lý Sapo
icon
icon