| Số lượng đơn hàng |
Tổng số đơn trong phạm vi lọc. |
Dùng để biết kỳ đó có bao nhiêu đơn phát sinh. |
| Số lượng khách hàng |
Tổng số khách phát sinh giao dịch trong phạm vi lọc. |
Hữu ích khi cần so sánh giữa tăng đơn và tăng khách. |
| Số lượng đặt hàng |
Tổng số lượng sản phẩm được đặt. |
Cho biết lượng bán ra trước khi trừ hàng trả lại. |
| Số lượng trả lại |
Tổng số lượng sản phẩm bị trả lại. |
Nếu chỉ số này tăng cao, lợi nhuận có thể giảm dù doanh thu vẫn tốt. |
| Số lượng thực |
Số lượng thực bán sau khi trừ hàng trả lại. |
Phù hợp để nhìn đúng lượng hàng tiêu thụ thực tế. |
| Tiền hàng |
Tổng tiền hàng trước giảm giá. |
Là phần doanh thu gốc trước các điều chỉnh. |
| Tiền hàng trả lại |
Giá trị hàng đã trả lại. |
Cần đọc cùng Tiền hàng và Giảm giá để hiểu vì sao doanh thu thuần thay đổi. |
| Giảm giá |
Tổng giá trị khuyến mại hoặc giảm giá đã áp dụng cho đơn. |
Giảm giá cao có thể làm doanh thu thuần giảm nhanh. |
| Doanh thu thuần |
Phần doanh thu còn lại sau khi trừ giảm giá và hàng trả lại. |
Đây là chỉ số doanh thu chính khi phân tích lợi nhuận. |
| Phí giao hàng |
Khoản phí giao hàng thu từ khách. |
Là phần thu thêm trên đơn, không phải chi phí cửa hàng trả cho đơn vị vận chuyển. |
| Tiền thuế |
Thuế phát sinh trên đơn hàng. |
Nên đối chiếu khi cần hiểu tổng giá trị thanh toán. |
| Tổng doanh thu |
Tổng giá trị bán hàng sau khi cộng các khoản doanh thu liên quan. |
Dùng để nhìn quy mô bán hàng của kỳ đang xem. |
| Tiền vốn |
Tổng giá vốn hàng bán. |
Là nền tảng để tính lợi nhuận gộp và lợi nhuận đơn hàng. |
| Lợi nhuận gộp |
Phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn. |
Chỉ số này chưa trừ các chi phí bán hàng khác. |
| Tỉ suất lợi nhuận gộp |
Tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần. |
Dùng để so sánh hiệu quả giữa các kỳ hoặc giữa các sản phẩm. |
| Số sản phẩm trung bình / đơn |
Bình quân mỗi đơn có bao nhiêu sản phẩm. |
Hữu ích khi phân tích cơ cấu đơn hàng. |
| Giá trị trung bình đơn |
Bình quân giá trị của một đơn hàng. |
Dùng để theo dõi xu hướng tăng giảm giá trị đơn. |