Trung tâm trợ giúp Khách hàng Sapo

Thêm mới sản phẩm thường trên Sapo OmniAI

Thêm mới sản phẩm là bước đầu tiên và quan trọng để khởi tạo dữ liệu quản lý cửa hàng trên phần mềm Sapo. Với các bước thực hiện đơn giản, bạn có thể dễ dàng thêm các sản phẩm từ hàng hóa, dịch vụ.

Điều kiện tiên quyết:

Bước 1: Truy cập màn hình thêm mới sản phẩm

  • Trên trang quản trị Sapo, nhấn Sản phẩm > Danh sách sản phẩm > nhấn “Thêm sản phẩm” (góc phải màn hình).

Bước 2: Nhập thông tin sản phẩm

1. Điền thông tin chung của sản phẩm

Trường thông tin Bắt buộc Mô tả
Tên sản phẩm*

Bạn nhập tên của sản phẩm

Mẹo: Nhấn vào hình ngôi sao để tạo tên sản phẩm bằng AI.

Mã sản phẩm / SKU Không

Mã định danh duy nhất của sản phẩm. Không chứa ký tự đặc biệt hoặc có dấu. Nếu không nhập, hệ thống sẽ để trống.

Barcode Không

Mã vạch sử dụng chuẩn Code 128. Nếu không nhập, hệ thống sẽ để trống.

Độ dài tối thiểu: 3 ký tự.

Độ dài tối đa: 15 ký tự.

Theo chuẩn Code 128 ký tự.

Đơn vị tính Không

Đơn vị nhỏ nhất của sản phẩm (cái, chiếc, hộp...).

Khối lượng Không

Khối lượng sản phẩm (tính theo gram, kg…) phục vụ cho tính phí vận chuyển (nếu có).

Mô tả sản phẩm Không

Thông tin chi tiết về sản phẩm.

Mẹo: Nhấn vào hình ngôi sao để tạo mô tả sản phẩm bằng AI.

2. Thiết lập giá sản phẩm

Trường thông tin Mô tả
Giá bán Giá bán cho khách hàng.
Giá so sánh Là giá ban đầu của sản phẩm được hiển thị để so sánh giá bán cho người mua (chỉ hiển thị trên website bán hàng).
Giá vốn Giá gốc của sản phẩm, bao gồm tất cả các chi phí để cấu thành. (Nếu không điền, báo cáo bán hàng sẽ không tính lợi nhuận, và lợi nhuận sẽ bằng 0).
Áp dụng thuế Nếu sản phẩm áp dụng thuế, bạn click chọn vào ô này.

3. Thêm ảnh sản phẩm

Tại khối ảnh sản phẩm:

  • Kéo thả ảnh vào ô
  • Hoặc bấm tải ảnh từ thiết bị của bạn > Màn hình hiển thị hộp thoại của thiết bị, bạn tiến hành tìm và chọn ảnh trên thiết bị > bấm Open để kết thúc thao tác
Lưu ý:
  • Dung lượng ảnh dưới 2 MB.

4. Thông tin kho hàng

Điều kiện tiên quyết:
  • Phân quyền: Tài khoản của bạn cần được cấp quyền "Khởi tạo & sửa tồn kho sản phẩm".
  • Tính năng "Vị trí lưu kho" thuộc "Quản lý đơn hàng nâng cao" chỉ áp dụng với các gói dịch vụ Retail Pro và Omni.

Bạn chọn có hoặc không quản lý tồn kho cho sản phẩm bằng cách:

  • Tích vào ô “Quản lý số lượng tồn kho” và nhập các thông tin sau:
    • Cho phép bán âm: Bạn tích vào nếu cho phép bán âm.
    • Nhập số lượng tồn kho hiện có vào ô Tồn kho của Kho lưu trữ tương ứng.
  • Không tích vào ô” Quản lý số lượng tồn kho” nếu cửa hàng của bạn không quản lý tồn kho cho sản phẩm này.

Thêm vị trí lưu kho:

Tính năng "Vị trí lưu kho" giúp bạn mã hóa và quản lý vị trí chính xác của từng sản phẩm trong kho hàng. Việc thiết lập thông tin này một cách khoa học sẽ mang lại nhiều lợi ích trong vận hành và là nền tảng cho các tính năng quản lý kho thông minh trong tương lai.

  1. Ngay dưới kho lưu trữ tương ứng, bạn bấm chọn trường "Vị trí lưu kho".
  2. Trên màn cửa sổ Thiết lập vị trí lưu kho tại [Tên chi nhánh] bạn đặt tên vị trí lưu kho. Quy tắc này mô phỏng cấu trúc của một nhà kho thực tế từ lớn đến nhỏ: KHU VỰC -> DÃY -> KỆ -> Ô/TẦNG với cấu trúc chuẩn: KHU-DÃY-KỆ
    • Bắt buộc bắt đầu bằng một chữ cái (A-Z): Ký tự này đại diện cho Khu vực (Zone) lớn trong kho.
      Ví dụ: A có thể là khu hàng khô, B là khu hàng đông lạnh.
    • Phân cách các cấp bằng dấu gạch ngang "-": Đây là ký tự duy nhất được dùng để ngăn cách giữa các cấp vị trí.
    • Mỗi cấp (Dãy, Kệ, Ô...) bao gồm 1 chữ cái (A-Z) và số tùy ý: Cấu trúc này giúp định danh chi tiết hơn.
      Ví dụ: D10 có nghĩa là Dãy D, Kệ số 10. K456 có nghĩa là Kệ K, vị trí 456.
    • Giới hạn ký tự: Tên vị trí không được vượt quá 255 ký tự.
  3. Sau khi hoàn tất, bấm Xác nhận để hoàn tất.

Ví dụ thực tế: Mã vị trí: A-D10-K456

  • A: Sản phẩm nằm ở Khu A.
  • D10: Trong Khu A, tìm đến Dãy D, Kệ số 10.
  • K456: Trên Kệ 10, sản phẩm nằm ở Ô/Vị trí K456.

Các ví dụ hợp lệ khác:

  • A-K456 (Sản phẩm ở Khu A, vị trí K456 - áp dụng cho kho nhỏ không chia dãy).
  • B-C05-T3 (Sản phẩm ở Khu B, Dãy C05, Tầng 3).
  • C (Chỉ định sản phẩm thuộc Khu C, chưa có vị trí chi tiết).

5. Thông tin vận chuyển (chỉ áp dụng cho website)

  • Bạn tích chọn vào ô “Sản phẩm có yêu cầu vận chuyển” và nhập khối lượng nếu website của bạn có áp dụng vận chuyển dựa vào khối lượng sản phẩm.
  • Không tích nếu sản phẩm này không yêu cầu vận chuyển trên website.

6. Quản lý Phiên bản sản phẩm (Thuộc tính & Vị trí lưu kho)

Phiên bản sản phẩm được sử dụng khi một mặt hàng có nhiều biến thể khác nhau như màu sắc, kích thước, chất liệu... Mỗi phiên bản sẽ có mã SKU, giá bán, tồn kho và vị trí lưu kho riêng biệt.

6.1. Thêm thuộc tính để tạo bộ khung phiên bản

  • Nhấn vào Thêm thuộc tính để thêm phiên bản sản phẩm.
  • Nhập Tên thuộc tính (ví dụ: Kích thước, màu sắc, kích cỡ) và giá trị tương ứng (ví dụ: đen, trắng, size S, size M).
  • Nhập từng giá trị thuộc tính và nhấn phím Enter để ghi nhận dữ liệu. Hệ thống sẽ tự động tạo ra một danh sách các phiên bản tương ứng với các thuộc tính bạn đã nhập.
Lưu ý:
  • Tối đa 3 thuộc tính cho một sản phẩm.
  • Tổng số lượng phiên bản không vượt quá 100.

6.2. Thiết lập thông tin của phiên bản sản phẩm

Nếu sản phẩm không có phiên bản thì bạn bỏ qua bước này.

Để chỉnh sửa thông tin của phiên bản sản phẩm, tại khối Phiên bản bạn thao tác như sau:

6.2.1. Bổ sung thông tin từng phiên bản

  • Bấm chọn vào dòng phiên bản cần cập nhật thông tin
  • Trên cửa sổ [Tên phiên bản], bạn nhập các thông tin Mã SKU, Mã vạch/Barcode, Giá bán, Giá so sánh
  • Nhấn Xác nhận để lưu lại cập nhật

6.2.2. Bổ sung thông tin nhiều phiên bản

Nhấn chọn Chỉnh sửa (bên phải) để tiến hành chỉnh sửa các thông tin sau (nếu có):

  • Cách 1: Tích chọn một hoặc nhiều ô vuông trước phiên bản cần cập nhật 
  • Cách 2: Sử dụng bộ lọc
    • Bấm vào Kho hàng chọn lại kho và lọc các giá trị trong Tên thuộc tính 
    • Tích chọn các phiên bản cần bổ sung

Nhấn chọn chỉnh sửa và tuỳ chọn một trong các danh sách trỏ xuống, gồm:

Chỉnh sửa giá:

  • Nhấn chọn Chỉnh sửa giá
  • Trên màn cửa sổ Chỉnh sửa giá, bạn nhập giá tương ứng với từng dòng phiên bản hoặc nhập một giá cho tất cả phiên bản và nhấn Áp dụng cho tất cả
  • Chọn Xác nhận để lưu lại thay đổi

Chỉnh sửa tồn kho:

  • Nhấn chọn Chỉnh sửa tồn kho
  • Trên màn cửa sổ Chỉnh sửa tồn kho, bạn chọn kho muốn chỉnh sửa số lượng tồn kho.
  • Trên cửa sổ Chỉnh sửa tồn kho [Tên kho], bạn nhập số lượng tương ứng với từng dòng phiên bản hoặc nhập một số tồn kho cho tất cả phiên bản và nhấn Áp dụng cho tất cả
  • Chọn Xác nhận để lưu lại thay đổi

 

Chỉnh sửa SKU:

  • Nhấn chọn Chỉnh sửa SKU
  • Trên màn cửa sổ Chỉnh sửa SKU, bạn nhập SKU tương ứng với từng dòng phiên bản
  • Chọn Xác nhận để lưu lại thay đổi

Chỉnh sửa giá vốn:

  • Nhấn chọn Chỉnh sửa giá vốn

  • Trên màn cửa sổ Chỉnh sửa giá vốn, bạn nhập giá tương ứng với từng dòng phiên bản hoặc nhập một giá cho tất cả phiên bản và nhấn Áp dụng cho tất cả

  • Chọn Xác nhận để lưu lại thay đổi

 

Xoá phiên bản:

  • Nhấn chọn Xoá phiên bản

  • Các phiên bản lập tức được xoá khỏi danh sách

Chỉnh sửa hàng loạt:

  • Bấm chọn Chỉnh sửa hàng loạt

  • Trên màn Chỉnh sửa hàng loạt sẽ mặc định hiển thị các trường thông tin SKU, Barcode, Giá, Giá so sánh

  • Bạn có thể nhấn chọn vào Trường thông tin sản phẩm, tích chọn thêm các trường cần chỉnh sửa Thông tin sản phẩm (SKU, Barcode, Đơn vị tính), Thông tin giá (Giá, Giá so sánh, Giá vốn), Thuế (Áp dụng thuế), Thông tin kho (Quản lý kho, Quản lý lô - HSD, Tồn kho, Cho đặt hàng khi hết), Vận chuyển (Khối lượng)

  • Tuỳ chỉnh các thông tin đã chọn tương ứng với từng dòng phiên bản

  • Nhấn Xác nhận để hoàn tất

Với các phiên bản sản phẩm có quản lý kho, số lượng tồn kho và vị trí lưu kho sẽ lấy theo số lượng bạn đã thiết lập bên trên. Để chỉnh sửa số lượng tồn kho và vị trí lưu kho cho từng phiên bản sản phẩm bạn xem thêm bài hướng dẫn sửa sản phẩm có nhiều phiên bản tại đây.

Mẹo:
  • Bạn chọn Chỉnh sửa hàng loạt để nhập thông tin một cách trực quan hơn.
  • Ngoài ra, với chi tiết từng phiên bản sản phẩm, bạn có thể thực hiện điều chỉnh thông giá tại mục Bảng giá kênh bán hàng, Bảng giá theo chi nhánh, Bảng giá theo nhóm khách hàng có chứa phiên bản sản phẩm đó.

7 . Tối ưu SEO (chỉ áp dụng cho website)

  • Hầu hết khách hàng đều tìm kiếm sản phẩm bằng cách sử dụng các công cụ tìm kiếm như Google hoặc Bing. Bạn có thể thay đổi cách hiển thị sản phẩm của bạn trên các công cụ tìm kiếm bằng cách chỉnh sửa SEO website tại phần này:
  • Nhấn Tùy chỉnh SEO (bên phải) > nhập thông tin Tiêu đề trang, Thẻ mô tảĐường dẫn/Alias

8. Thiết lập kênh bán hàng và bảng giá

8.1. Đăng bán lên kênh

Bạn có thể kiểm soát nơi bán sản phẩm bằng cách thêm sản phẩm vào các kênh bán hàng đang hoạt động. Nếu bạn quyết định ẩn sản phẩm khỏi một kênh bán hàng cụ thể thì sản phẩm đó sẽ không xuất hiện trên kênh bán đó nữa.

  • Bước 1: Trong trang chi tiết sản phẩm, di chuyển tới khối thông tin Kênh bán hàng.
  • Bước 2: Tại khối Kênh bán hàng, bạn thực hiện các tuỳ chọn thiết lập cho việc hiển thị sản phẩm trên kênh bán
    • Hiển thị sản phẩm: tích chọn kênh bán hàng muốn hiển thị sản phẩm trên đó. 
    • Ẩn sản phẩm: bỏ tích chọn tại kênh không muốn sản phẩm hiển thị.
    • Riêng với kênh Web, ngoài việc tích chọn hiển thị, ẩn sản phẩm, bạn có thể chọn đặt lịch hiển thị bằng cách tích chọn Đặt lịch hiển thị dưới kênh để chọn thời gian hiển thị trong tương lai.
Mẹo:
  • Bạn nhấn Chọn tất cả hoặc Bỏ chọn tất cả để hiển thị hoặc ẩn hàng loạt.

8.2. Thiết lập bảng giá kênh bán hàng

  • Bước 1: Sau khi tích chọn hiển thị sản phẩm trên kênh bán hàng bạn có thể bấm chọn Áp dụng bảng giá [tên kênh] để thiết lập bảng giá trên kênh
  • Bước 2: Trên popup Chỉnh sửa giá sản phẩm bạn nhập giá bán của sản phẩm áp dụng cho kênh bán hàng.
Lưu ý:
  • Với các kênh Facebook, Google Shopping, Website sẽ lấy theo giá gốc, chưa hỗ trợ điều chỉnh giá trong bảng giá.

9. Thiết lập thông tin bảng giá theo chi nhánh và theo nhóm khách hàng

9.1. Thêm sản phẩm vào bảng giá

Ngoài giá bán cố định của sản phẩm bạn có thể thiết lập bảng giá riêng cho từng chi nhánh hoặc theo từng nhóm khách hàng riêng biệt:

Lưu ý:
  • Khi thêm sản phẩm vào bảng giá, tất cả các phiên bản thuộc sản phẩm sẽ được áp dụng chính sách giá (tăng/giảm theo %) của bảng giá đó.
  • Để chỉnh giá theo mong muốn, vui lòng xem mục 9.2

9.2. Thiết lập giá sản phẩm trong bảng giá

  • Bước 1: Chọn bảng giá muốn thiết lập
  • Bước 2: Trong popup điều chỉnh giá, điền thông tin giá cố định muốn áp dụng cho phiên bản. Nếu không điều chỉnh giá, giá của phiên bản sẽ là giá tính theo tỉ lệ phần trăm của bảng giá

10. Cập nhật thông tin bổ sung

10.1. Danh mục sản phẩm

  • Nhấn Chọn danh mục mà bạn muốn gán vào cho sản phẩm

10.2. Nhãn hiệu

  • Nhấp vào ô Chọn nhãn hiệu để xổ dữ liệu xuống
  • Chọn nhãn hiệu có sẵn trong danh sách, có thể gõ vào ô tìm kiếm để tìm, nếu không có kết quả phù hợp bạn nhấn Thêm mới để tạo mới nhãn hiệu
Lưu ý:
  • Nhãn hiệu không có danh sách quản lý
  • Nhãn hiệu không thể xóa. Nếu muốn xóa bạn cần xóa sản phẩm có chứa nhãn hiệu đó, hoặc chỉnh sửa tất cả sản phẩm chứa nhãn hiệu đó sang nhãn hiệu khác.

10.3. Loại sản phẩm:

  • Nhấp vào ô Chọn loại sản phẩm để xổ dữ liệu xuống
  • Chọn Loại sản phẩm có sẵn trong danh sách, có thể gõ vào ô tìm kiếm để tìm, nếu không có kết quả phù hợp bạn nhấn Thêm mới để tạo mới Loại sản phẩm
Lưu ý:
  • Loại sản phẩm không có danh sách quản lý
  • Loại sản phẩm không thể xóa. Nếu muốn xóa bạn cần xóa sản phẩm có chứa loại sản phẩm đó, hoặc chỉnh sửa tất cả sản phẩm chứa loại sản phẩm đó sang loại sản phẩm khác khác.

10.4. Nhóm ngành nghề tính thuế TNCN, GTGT:

  • Nhấp vào ô Chọn nhóm ngành nghề để xổ dữ liệu xuống.
  • Chọn Nhóm ngành nghề tính thuế GTGT, TNCN tương ứng với hàng hóa, dịch vụ.
Lưu ý:
  • Đây là trường thông tin chỉ áp dụng đối với Hộ kinh doanh.
  • Thông tin này là căn cứ để kê khai - nộp thuế GTGT, TNCN nếu bạn là Hộ kinh doanh.

1. Phân phối, cung cấp hàng hóa

 

Mã nhóm ngành nghề Tên nhóm ngành nghề kinh doanh
101 - Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);
102 - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán;
103 - Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;
104 - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;
105 - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;
106 - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

 

2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

 

Mã nhóm ngành nghề Tên nhóm ngành nghề kinh doanh
201 - Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;
202 - Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;
203 - Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;
204 - Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;
205 - Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;
206 - Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;
207 - Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;
208 - Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;
209 - Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;
210 - Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;
211 - Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;
212 - Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;
213 - Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);
214 - Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;
215 - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;
216 - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;
217a - Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú
217b - Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển và cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ
218 - Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;
219 - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

 

3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

 

Mã nhóm ngành nghề Tên nhóm ngành nghề kinh doanh
301 - Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;
302 - Khai thác, chế biến khoáng sản;
303 - Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;
304 - Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;
305 - Dịch vụ ăn uống;
306 - Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;
307 - Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);
308 - Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;
309 - Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;
310 - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

 

4. Hoạt động kinh doanh khác

 

Mã nhóm ngành nghề Tên nhóm ngành nghề kinh doanh
401 - Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
402 - Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
403 - Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;
404 - Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3, 4 nêu trên không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT

 

5. Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số

 

Mã nhóm Tên nhóm ngành nghề kinh doanh
501 Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số

 

Bước 3: Hoàn tất thêm mới sản phẩm.

  • Nhấn Thêm sản phẩm để hoàn tất thêm mới sản phẩm.
iconTrợ lý Sapo
icon
icon