Trung tâm trợ giúp Khách hàng Sapo

Xem báo cáo hoàn hàng trên Sapo OmniAI

Báo cáo hoàn hàng là nhóm bảy báo cáo thuộc nhóm chức năng Báo cáo trên Sapo OmniAI, cho phép nhà bán hàng theo dõi số đơn khách trả lại, số sản phẩm trả lại, tiền đã hoàn cho khách và tỉ lệ hoàn. Bảy báo cáo tương ứng bảy cách xem: xem theo đơn hàng, sản phẩm, nguồn đơn hàng, kênh bán, gian/trang, chi nhánh và lý do trả hàng.

Tổng quan & Ý nghĩa của Báo cáo hoàn hàng:

  • Giải quyết 3 bài toán thực tế trong bán lẻ đa kênh:
    • Bài toán về tiền (đối soát kế toán): Tháng này cửa hàng đã trả lại cho khách bao nhiêu, trong đó bao nhiêu là tiền hàng, bao nhiêu là phí giao hàng và thuế để kế toán khớp sổ.
    • Bài toán về chất lượng bán hàng: So sánh giữa các kênh/gian hàng (ví dụ gian hàng Shopee và gian hàng TikTok Shop bên nào bị trả lại nhiều hơn), xác định sản phẩm nào bị trả nhiều nhất và khách trả vì giao sai hàng hay vì hàng lỗi.
    • Bài toán về vận hành kho: Trong số hàng khách đã trả, bao nhiêu đã nhận về kho, bao nhiêu còn đang nằm chờ nhập kho.
  • Thay thế thao tác cộng tay từng phiếu trả hàng: Trước khi có báo cáo này, người bán phải mở màn hình Trả hàng, lọc theo khoảng thời gian rồi đọc từng phiếu hoàn một và tự cộng tay ra tổng — tốn thời gian, dễ sót phiếu và không cho ra tỉ lệ hoàn (chỉ số cốt lõi để so sánh công bằng giữa gian hàng bán 10.000 đơn bị trả 100 đơn với gian hàng bán 200 đơn bị trả 100 đơn).
  • Tự động tính sẵn 17 chỉ số: Nhóm Báo cáo hoàn hàng tính sẵn 17 chỉ số (7 chỉ số số lượng, 7 chỉ số tiền, 3 chỉ số tỉ lệ) từ chính dữ liệu đơn hàng và phiếu hoàn đã có mà không bắt người bán nhập thêm gì, đồng thời hỗ trợ so sánh với kỳ trước để biết tình hình đang tốt lên hay xấu đi.
Điều kiện tiên quyết:
  • Phiên bản phần mềm: Sapo OmniAI.
  • Gói dịch vụ: Cửa hàng đang sử dụng gói dịch vụ Sapo Omni có nhóm chức năng Báo cáo hoàn hàng.
  • Tài khoản và phân quyền: Tài khoản cần được cấp quyền Báo cáo hoàn hàng và cần được gán tối thiểu một chi nhánh. Chủ cửa hàng và tài khoản có quyền xem mọi báo cáo thì mở được ngay mà không cần cấp thêm (Xem hướng dẫn phân quyền nhân viên tại đây).
  • Cấu hình hệ thống bắt buộc: Cửa hàng cần có tối thiểu một chi nhánh đang hoạt động trong hệ thống. Báo cáo không cần bật thêm thiết lập nào khác vì đọc thẳng dữ liệu đơn hàng và phiếu hoàn đã có.

1. Giải thích thuật ngữ và danh sách 7 báo cáo hoàn hàng

1.1. Từ ngữ dùng trong báo cáo

Từ Nghĩa
Phiếu hoàn Chứng từ ghi nhận một lần khách trả hàng hoặc bạn hoàn tiền cho khách. Một đơn hàng được phép có nhiều phiếu hoàn
Đơn đã xuất hàng Đơn đã có ít nhất một kiện hàng rời kho đi giao cho khách
Chi nhánh tạo đơn Chi nhánh mà đơn hàng được tạo, không phải chi nhánh nhận hàng khách trả về
Tên kênh bán hàng Tên nơi bạn bán ra, ví dụ Shopee, Lazada, website
Tên gian/trang Tên một cửa hàng cụ thể của bạn trên một kênh, ví dụ Shop ABC trên Shopee, hoặc một trang bán hàng riêng
Nguồn đơn hàng Nơi đơn được tạo ra, ví dụ đơn tạo tại quầy, đơn từ ứng dụng, đơn sàn thương mại điện tử chuyển sang Sapo
Thanh bộ lọc Dãy ô nằm ngang trên đầu màn hình báo cáo, dùng để chọn khoảng thời gian xem báo cáo
Kì Khoảng thời gian bạn đang chọn trên thanh bộ lọc
Thẻ Ô vuông ở đầu màn hình hiện một con số tổng
Chỉ số Một con số đo được, ví dụ số lượng đơn hoàn hoặc tiền hoàn. Mỗi chỉ số là một cột số trên bảng
Thuộc tính Cột chữ dùng để nhóm số liệu, ví dụ Tên sản phẩm hoặc Chi nhánh tạo đơn
Thanh thao tác Dãy nút nằm ngay phía trên bảng dữ liệu, gồm nút Cột hiển thị bên trái và nút Bộ lọc bên phải
Đơn thử nghiệm Đơn do nhân viên tạo để chạy thử hệ thống, không phải đơn bán thật
Kiện hàng Một lần giao hàng của đơn. Một đơn giao làm nhiều lần thì có nhiều kiện hàng
N/A Viết tắt của Not Available, nghĩa là đơn không có giá trị ở cột đó

1.2. Bảy báo cáo và khi nào nên dùng báo cáo nào

Bảy báo cáo đọc cùng một dữ liệu, chỉ khác nhau ở chỗ mỗi dòng trên bảng đại diện cho đối tượng nào:

Tên báo cáo Một dòng trên bảng là Khi nào nên dùng
Hoàn hàng theo đơn hàng Một phiếu hoàn Kế toán cần xem kỹ từng phiếu hoàn để khớp sổ, xem phiếu nào của đơn nào và đã trả lại cho khách bao nhiêu tiền
Hoàn hàng theo sản phẩm Một sản phẩm Cần biết sản phẩm nào hay bị trả lại để làm việc lại với nhà cung cấp hoặc sửa mô tả sản phẩm
Hoàn hàng theo nguồn đơn hàng Một nguồn đơn hàng Cần so đơn tạo tại quầy với đơn từ sàn thương mại điện tử xem bên nào bị trả nhiều hơn
Hoàn hàng theo kênh bán Một kênh bán hàng Cần so Shopee với Lazada để quyết định tăng ngân sách bán hàng cho kênh nào
Hoàn hàng theo gian/trang Một gian/trang Bán nhiều gian trên cùng một sàn thương mại điện tử, cần biết gian nào có tỉ lệ hoàn cao vì sàn đánh giá chất lượng vận hành theo từng gian
Hoàn hàng theo chi nhánh Một chi nhánh tạo đơn Chuỗi nhiều chi nhánh, cần biết chi nhánh nào bán ra hay bị trả lại
Hoàn hàng theo lý do Một lý do khách trả hàng Cần biết khách trả vì giao sai hàng, hàng lỗi hay đổi ý, để sửa đúng khâu đang có vấn đề

2. Phân quyền xem Báo cáo hoàn hàng

2.1. Cấp quyền cho nhân viên

  1. Bước 1: Mở màn hình quản lý nhân viên. Bạn vào Cấu hình > chọn Quản lý nhân viên, rồi chọn tài khoản nhân viên cần phân quyền (Xem hướng dẫn phân quyền nhân viên tại đây).
  2. Bước 2: Mở phần phân quyền. Bạn bấm Chỉnh sửa phân quyền của tài khoản đó.
  3. Bước 3: Tích chọn Báo cáo hoàn hàng rồi lưu lại. Mục Báo cáo hoàn hàng trong danh sách quyền có đúng một ô tích và không có chỗ chọn chi nhánh riêng, vì phạm vi chi nhánh lấy theo chi nhánh đã gán cho tài khoản đó.

Ngay dưới ô tích có dòng chú thích trong khung nền xanh nhạt (kèm biểu tượng thông tin ở đầu dòng) nêu rõ quyền Báo cáo hoàn hàng được xét theo chi nhánh tạo đơn. Nghĩa là khi cấp quyền này, nhân viên xem được toàn bộ phiếu hoàn của các đơn tạo tại chi nhánh đã gán cho tài khoản đó.

2.2. Ba cách mở được báo cáo

Tài khoản Phạm vi xem được Khi nào cấp
Chủ cửa hàng Toàn bộ dữ liệu của cửa hàng Không cần cấp, có sẵn
Có quyền xem mọi báo cáo Xem được tất cả báo cáo của cửa hàng, trong đó có Báo cáo hoàn hàng Cấp cho quản lý cần xem cả doanh thu, lợi nhuận và hoàn hàng
Có quyền Báo cáo hoàn hàng Chỉ xem được riêng nhóm Báo cáo hoàn hàng Cấp cho nhân viên chỉ cần theo dõi hàng trả lại, không cho xem doanh thu

2.3. Phạm vi dữ liệu xem được theo chi nhánh tạo đơn

Báo cáo xét mọi dòng của một đơn theo chi nhánh tạo đơn (chi nhánh mà đơn hàng được tạo). Bạn có quyền Báo cáo hoàn hàng ở chi nhánh nào thì xem được đơn tạo ở chi nhánh đó, kể cả khi khách trả hàng về một chi nhánh khác.

Báo cáo xét theo chi nhánh tạo đơn để mọi dòng của một đơn luôn đi cùng nhau. Nếu xét theo chi nhánh nhận hàng trả thì một đơn bị cắt làm đôi (phần bán thuộc chi nhánh này, phần hoàn thuộc chi nhánh kia) làm sai lệch tỉ lệ hoàn.

Ví dụ với nhân viên chỉ có quyền ở chi nhánh B:

Chi nhánh tạo đơn Chi nhánh khách trả về Nhân viên B xem được
B A Có, xem được cả phiếu hoàn xử lý ở A
B B Có
A B Không
A A Không

3. Các bước xem và thao tác trên Báo cáo hoàn hàng

Bước 1: Mở nhóm Báo cáo hoàn hàng

  1. Mở danh sách báo cáo: Tại menu điều hướng bên trái màn hình, bạn chọn Báo cáo > Danh sách báo cáo (Xem tổng quan danh sách báo cáo tại đây). Hệ thống mở trang chứa toàn bộ nhóm báo cáo của cửa hàng.
  2. Tìm nhóm Báo cáo hoàn hàng: Nhóm này nằm ở cột bên trái của trang, ngay dưới nhóm Báo cáo bán hàng, gồm bảy mục.
  3. Bấm vào tên một báo cáo: Hệ thống mở màn hình báo cáo đó, gồm thanh bộ lọc ở trên cùng, phần tổng quan ở giữa và bảng dữ liệu ở dưới.

Lưu ý:
  • Tài khoản không có quyền Báo cáo hoàn hàng thì không thấy nhóm này trong danh sách. Bạn liên hệ chủ cửa hàng để được cấp quyền theo hướng dẫn tại mục 2.

Bước 2: Chọn khoảng thời gian và so sánh với kỳ trước

Thanh bộ lọc trên đầu mỗi báo cáo có ba ô, áp dụng chung cho cả bảy báo cáo:

Ô Chọn được gì Mặc định
Theo ngày tạo đơn Không chọn được, ô luôn mờ (vì báo cáo chỉ xét theo ngày tạo đơn) Theo ngày tạo đơn
Khoảng thời gian Chọn một khoảng ngày 30 ngày qua
So với Chọn một trong hai là Không so sánh hoặc So sánh với kỳ trước So sánh với kỳ trước

Thao tác thiết lập thời gian:

  1. Chọn Khoảng thời gian: Bấm vào ô Khoảng thời gian ở bên trái thanh bộ lọc rồi chọn khoảng ngày cần xem (mặc định là 30 ngày qua).
  2. Chọn cách so sánh: Bấm vào ô So với nằm ngay cạnh ô Khoảng thời gian và chọn một trong hai:
    • So sánh với kì trước (mặc định): Hệ thống tự lấy khoảng ngày liền trước, dài đúng bằng khoảng bạn đang chọn. Ví dụ bạn chọn 7 ngày từ 08/10 đến 14/10 thì kì so sánh là 7 ngày từ 01/10 đến 07/10.
    • Không so sánh: Màn hình chỉ hiện số của kì hiện tại, không có mũi tên so sánh.

Quan trọng:
  • Về mốc thời gian: Báo cáo lọc theo ngày tạo đơn, không lọc theo ngày khách trả hàng. Ví dụ, đơn tạo ngày 10/05 và khách trả hàng ngày 20/07 thì phiếu hoàn đó nằm trong kết quả tháng 5. Bạn lọc tháng 7 sẽ không thấy phiếu hoàn này.

Bước 3: Đọc phần tổng quan ở đầu màn hình

Phần tổng quan nằm dưới thanh bộ lọc và tổng hợp toàn bộ dữ liệu trong khoảng thời gian bạn chọn, gồm hai dạng tùy theo báo cáo:

  • a. Báo cáo theo đơn hàng hiển thị năm thẻ: Gồm Số lượng đơn hoàn, Số lượng sản phẩm hoàn, Tổng giá trị hoàn hàng, Tỉ lệ hoàn theo đơn hàng và Tỉ lệ hoàn theo sản phẩm.
  • b. Sáu báo cáo còn lại hiển thị biểu đồ cột ngang Top 5: Biểu đồ vẽ tối đa 5 mục có tỉ lệ hoàn cao nhất, xếp từ cao xuống thấp. Ví dụ ở báo cáo theo gian/trang, biểu đồ cho bạn thấy ngay 5 gian hàng đang bị trả lại nhiều nhất.
  • c. Mũi tên so sánh với kì trước: Khi bật so sánh, mỗi thẻ và mỗi cột biểu đồ có thêm mũi tên kèm phần trăm thay đổi so với kì trước (làm tròn tới 2 chữ số thập phân).

Lưu ý:
  • Biểu đồ Top 5: Biểu đồ luôn vẽ 5 mục cao nhất của cả kì và không đổi khi bạn lọc thuộc tính hoặc bật tắt cột; biểu đồ chỉ đổi khi bạn đổi Khoảng thời gian. Nhờ vậy bạn vẫn thấy số tổng của cả kì trong lúc đang lọc sâu vào một nhóm. Muốn xem số liệu đã lọc thì bạn nhìn bảng bên dưới. Dòng có cột tỉ lệ hiện 0% hoặc hiện dấu gạch ngang thì không lên biểu đồ, nhưng dòng đó vẫn nằm trên bảng.
  • Màu mũi tên so sánh: Màu mũi tên của báo cáo hoàn hàng ngược với báo cáo bán hàng, vì hoàn hàng tăng là tín hiệu xấu. Tăng thì mũi tên hướng lên màu đỏ, giảm thì mũi tên hướng xuống màu xanh.
  • d. Chọn xem biểu đồ hay xem bảng: Sáu báo cáo có biểu đồ đều có một cụm ba nút nằm giữa biểu đồ và bảng (báo cáo theo đơn hàng không có cụm này vì phần tổng quan là năm thẻ):
Nút Chữ hiện khi bạn rê chuột Màn hình hiển thị
Trái Biểu đồ + Bảng Hiện cả biểu đồ và bảng
Giữa Biểu đồ Chỉ hiện biểu đồ, ẩn bảng, dòng tổng, phân trang, nút Cột hiển thị và nút Bộ lọc
Phải Bảng Chỉ hiện bảng, ẩn biểu đồ
Lưu ý:
  • Báo cáo không nhớ lựa chọn này. Bạn đóng báo cáo rồi mở lại thì cụm trở về Biểu đồ + Bảng. Ba ô thời gian và nút Xuất báo cáo vẫn hiện ở cả ba trạng thái.

Bước 4: Đọc bảng dữ liệu

  • a. Dòng tổng:
    • Dòng tổng nằm ngay dưới hàng tiêu đề của bảng, cộng trên toàn bộ dữ liệu sau khi lọc chứ không chỉ cộng trang bạn đang xem (khi chuyển sang trang 2 thì dòng tổng vẫn giữ nguyên con số).
    • Các ô thuộc tính trên dòng tổng để trống (vì dòng tổng gộp nhiều sản phẩm hoặc nhiều chi nhánh lại nên không có một tên đại diện). Chỉ các cột số mới có giá trị.
  • b. Ba chỉ số tỉ lệ và cách tính:
Chỉ số Công thức Ví dụ
Tỉ lệ hoàn theo đơn hàng Số lượng đơn hoàn chia Số lượng đơn đã xuất hàng, nhân 100 Trong kì có 200 đơn đã xuất và 10 đơn bị trả thì tỉ lệ là 5%
Tỉ lệ hoàn theo sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn chia Số lượng sản phẩm đã xuất hàng, nhân 100 Xuất 500 cái áo và bị trả 25 cái thì tỉ lệ là 5%
Tỉ lệ hoàn theo lý do Số lượng sản phẩm hoàn của một lý do chia Tổng số lượng sản phẩm hoàn, nhân 100 Tổng hoàn 40 sản phẩm, trong đó 10 sản phẩm vì giao sai hàng thì lý do này chiếm 25%

Cả ba chỉ số tỉ lệ làm tròn tới 2 chữ số thập phân và tính lại trên dòng tổng chứ không cộng dồn từ các dòng con. Cột tỉ lệ hiện 0% khi trong kì không có hàng trả lại, và hiện dấu gạch ngang khi mẫu số bằng không nên không chia được:

Tử số Mẫu số Ô hiển thị
Bằng 0 Bằng 0 0%
Lớn hơn 0 Bằng 0 Dấu gạch ngang
Bằng 0 Lớn hơn 0 0%
  • c. Ô không có dữ liệu:
Cột Ô hiển thị Lọc theo được không
Tên kênh bán hàng, Tên gian/trang, Nguồn đơn hàng, Chi nhánh tạo đơn N/A Được
Các cột mã như ID khách hàng, ID đơn hàng, ID sản phẩm, ID phiên bản 0 Được
Mọi cột còn lại Dấu gạch ngang Không được

Hai giá trị N/A và 0 lọc theo được vì đó là giá trị thật trong dữ liệu (riêng 0 ở cột mã là cách cột mã hiển thị ô rỗng, không phải một mã số bằng 0). Dấu gạch ngang chỉ là cách hiển thị ô rỗng nên không lọc theo được.

Bước 5: Chọn cột hiển thị và lọc dữ liệu

a. Chọn cột cần xem:

  1. Bước 1: Mở danh sách cột. Trên thanh thao tác phía trên bảng, bạn bấm nút Cột hiển thị. Hệ thống mở ra hai mục là Thuộc tính và Thống kê.
  2. Bước 2: Bấm vào mục cần sửa. Bấm tiếp vào một trong hai mục đó để mở danh sách cột tương ứng. Mục Thuộc tính là các cột chữ dùng để nhóm số liệu, còn mục Thống kê là các cột số.
  3. Bước 3: Tích chọn cột cần xem rồi bỏ tích cột không cần. Cả nhóm bảy báo cáo có 17 chỉ số (7 chỉ số số lượng, 7 chỉ số tiền, 3 chỉ số tỉ lệ); mỗi báo cáo mở sẵn một phần trong số đó.

Lưu ý:
  • Bảng luôn phải còn ít nhất một cột. Khi bạn bỏ chọn tới ô cuối cùng, hệ thống khoá ô đó lại để bảng không bị trống hoàn toàn.
  • Báo cáo không nhớ cấu hình cột giữa các lần mở. Bạn đóng báo cáo rồi mở lại thì cột trở về mặc định, nên cần chọn lại nếu muốn xem bộ cột riêng.

b. Lọc dữ liệu:

Nút Bộ lọc nằm bên phải thanh thao tác ngay trên bảng, đối diện nút Cột hiển thị. Mỗi bộ lọc cho chọn nhiều giá trị cùng lúc, và cách kết hợp như sau:

  • Chọn nhiều giá trị trong cùng một bộ lọc thì bảng lấy đơn thỏa mãn một trong các giá trị đó. Ví dụ chọn Shopee và Lazada ở bộ lọc Tên kênh bán hàng thì bảng hiện đơn của cả hai kênh.
  • Chọn ở nhiều bộ lọc khác nhau thì đơn phải thỏa mãn tất cả. Ví dụ chọn kênh Shopee và chi nhánh Hà Nội thì bảng chỉ hiện đơn vừa bán trên Shopee vừa tạo tại Hà Nội.
  • Bộ lọc không chọn giá trị nào thì hiểu là lấy tất cả.

c. Xem giải nghĩa của một chỉ số:

  • Mỗi chỉ số có một biểu tượng thông tin chữ i bên cạnh tên cột. Bạn rê chuột vào đó để xem ý nghĩa và công thức của chỉ số.

Bước 6: Xuất dữ liệu ra file

  1. Bước 1: Lọc xong dữ liệu cần xuất và chọn các cột muốn có trong file.
  2. Bước 2: Bấm Xuất báo cáo ở góc trên bên phải màn hình, cùng hàng với tiêu đề báo cáo.

File xuất dùng đúng khoảng thời gian, bộ lọc và thứ tự cột bạn đang xem trên màn hình, chứa toàn bộ kết quả sau lọc (không giới hạn theo trang đang xem).

Lưu ý:
  • File chỉ có bảng dữ liệu và dòng tổng, không có phần tổng quan (không có năm thẻ và không có biểu đồ). Dòng tổng trong file được tính lại từ toàn bộ dữ liệu xuất nên khớp với dòng tổng trên màn hình.

4. Mô tả chi tiết 17 chỉ số và các cột thuộc tính

Mọi chỉ số đều ghi nhận theo ngày tạo đơn hàng gốc, và chỉ tính phiếu hoàn đã hoàn tiền cho khách.

4.1. Bảy chỉ số số lượng

Chỉ số Ý nghĩa Công thức và điều kiện ghi nhận
Số lượng đơn hoàn Số đơn có hàng trả lại. Một đơn có nhiều phiếu hoàn thì vẫn chỉ tính là một đơn Đếm khác biệt theo đơn. Một đơn có nhiều phiếu hoàn vẫn chỉ tính một đơn
Số lượng sản phẩm hoàn Số sản phẩm khách trả lại Cộng số lượng của từng dòng sản phẩm trên phiếu hoàn
Số lượng đã nhận hàng Số sản phẩm người bán xác nhận đã nhận về từ khách Cộng số lượng đã nhận của từng dòng sản phẩm trên phiếu hoàn
Số lượng đã nhập kho Số sản phẩm hoàn đã nhập lại kho Cộng số lượng đã nhập kho của từng dòng sản phẩm trên phiếu hoàn
Số lượng chưa nhập kho Số sản phẩm hoàn đang chờ nhập kho Lấy số lượng hoàn trừ số lượng đã nhập kho
Số lượng sản phẩm đã xuất hàng Số sản phẩm đã xuất trong kì, dùng làm mẫu số của tỉ lệ hoàn theo sản phẩm Cộng số lượng của dòng giao hàng, chỉ tính kiện hàng đã xuất
Số lượng đơn đã xuất hàng Số đơn có ít nhất một kiện hàng đã xuất, dùng làm mẫu số của tỉ lệ hoàn theo đơn hàng Đếm khác biệt theo đơn, chỉ tính kiện hàng đã xuất

4.2. Bảy chỉ số tiền

Chỉ số Ý nghĩa Công thức và điều kiện ghi nhận
Giá trị sản phẩm hoàn Giá bán của sản phẩm khách trả lại, chưa trừ giảm giá Lấy tiền hàng gốc của dòng sản phẩm nhân số lượng hoàn rồi chia số lượng mua, làm tròn tới đồng. Lần hoàn cuối của một sản phẩm thì lấy tiền hàng gốc trừ tổng các lần hoàn trước
Giảm giá sản phẩm hoàn Phần giảm giá gắn trực tiếp với sản phẩm bị trả lại Lấy Giá trị sản phẩm hoàn trừ tiền hàng trên phiếu hoàn rồi trừ tiếp phần giảm giá của cả đơn
Giảm giá đơn hàng hoàn Phần giảm giá của cả đơn thuộc về sản phẩm bị trả lại, lấy theo số đã phân bổ sẵn trên phiếu hoàn Lấy theo số đã phân bổ sẵn trên dòng sản phẩm của phiếu hoàn
Phí giao hàng hoàn Phí giao hàng trả lại cho khách, đã gồm thuế Cộng khoản điều chỉnh loại hoàn phí giao hàng của phiếu hoàn, gồm cả phần thuế. Mỗi phiếu hoàn chỉ tính một lần
Hoàn thuế Tiền thuế của sản phẩm trả lại cho khách, không gồm thuế của phí giao hàng Cộng tiền thuế của từng dòng sản phẩm trên phiếu hoàn
Tổng giá trị hoàn hàng Số tiền hệ thống tính là phải hoàn cho khách Lấy Giá trị sản phẩm hoàn, trừ Giảm giá sản phẩm hoàn, trừ Giảm giá đơn hàng hoàn, cộng Phí giao hàng hoàn. Đơn có giá chưa gồm thuế thì cộng thêm Hoàn thuế
Số tiền thực hoàn Số tiền người bán thực tế đã chuyển lại cho khách Cộng các giao dịch hoàn tiền thành công của phiếu hoàn, bỏ giao dịch thử nghiệm. Mỗi phiếu hoàn chỉ tính một lần

Hai cột Tổng giá trị hoàn hàng và Số tiền thực hoàn thường bằng nhau. Bảng dưới đây gồm một trường hợp hai cột bằng nhau và ba trường hợp hai cột lệch nhau:

Trường hợp Tổng giá trị hoàn hàng Số tiền thực hoàn
Cửa hàng hoàn đúng số hệ thống tính 77.000đ 77.000đ
Cửa hàng hoàn nhiều hơn số hệ thống tính 77.000đ 100.000đ
Cửa hàng hoàn ít hơn số hệ thống tính 77.000đ 50.000đ
Khách chưa trả tiền đơn mà đã trả hàng 50.000đ 0đ

Dòng cuối của bảng trên là đơn công nợ (đơn cho khách trả tiền sau hoặc đơn thu tiền khi nhận hàng). Khách trả hàng trước khi thanh toán nên hệ thống vẫn tính ra số phải hoàn là 50.000đ, còn cửa hàng chưa nhận đồng nào của khách nên không chuyển lại gì, và Số tiền thực hoàn bằng 0đ.

4.3. Ba chỉ số tỉ lệ

Chỉ số Ý nghĩa Công thức và điều kiện ghi nhận
Tỉ lệ hoàn theo đơn hàng Phần trăm đơn bị trả lại trên số đơn đã xuất Lấy Số lượng đơn hoàn chia Số lượng đơn đã xuất hàng rồi nhân 100
Tỉ lệ hoàn theo sản phẩm Phần trăm sản phẩm bị trả lại trên số sản phẩm đã xuất Lấy Số lượng sản phẩm hoàn chia Số lượng sản phẩm đã xuất hàng rồi nhân 100
Tỉ lệ hoàn theo lý do Phần trăm sản phẩm hoàn của một lý do trên tổng sản phẩm hoàn Lấy Số lượng sản phẩm hoàn của lý do đang xét chia tổng số lượng sản phẩm hoàn rồi nhân 100

4.4. Các cột chữ (Thuộc tính) dùng để nhóm và lọc

Mỗi báo cáo mở một tập cột chữ riêng. Bảng dưới đây gom theo nhóm kèm nguồn lấy dữ liệu:

Nhóm Cột chữ Nguồn lấy dữ liệu
Thời gian Thời gian Ngày tạo đơn hàng gốc, xem được theo ngày, tháng hoặc năm
Khách hàng ID khách hàng, Tên khách hàng, Email khách hàng, SĐT khách hàng, Tên nhóm khách hàng Thông tin khách trên đơn hàng gốc
Đơn hàng ID đơn hàng, Mã đơn hàng, Bao gồm thuế, Trạng thái đơn hàng, Tên kênh bán hàng, Tên gian/trang, Nguồn đơn hàng, Chi nhánh tạo đơn, Tên nhân viên tạo đơn, Tên nhân viên phụ trách Thông tin trên đơn hàng gốc
Sản phẩm ID sản phẩm, Tên sản phẩm, ID phiên bản, Mã SKU, Tên thuộc tính, Loại sản phẩm, Đơn vị bán, Là combo/quy đổi, Giá bán, Lý do hoàn hàng Thông tin dòng sản phẩm trên đơn hàng gốc, riêng Lý do hoàn hàng lấy từ phiếu hoàn
Hoàn hàng ID đơn hoàn, Mã đơn hoàn, Loại hoàn hàng, Chi nhánh hoàn hàng, Chi nhánh nhận hàng, Tên nhân viên tạo đơn hoàn, Trạng thái đơn hoàn, Trạng thái nhận hàng, Trạng thái nhập kho Thông tin trên phiếu hoàn

5. Tổng hợp quy tắc ghi nhận dữ liệu và xử lý tình huống thường gặp

5.1. Bảng tổng hợp các quy tắc và giới hạn quan trọng

Tiêu chí Quy tắc áp dụng Lưu ý vận hành
Mốc thời gian Mọi dòng ghi theo ngày tạo đơn của đơn gốc Phiếu hoàn tháng 7 của đơn tạo tháng 5 nằm trong kết quả tháng 5
Điều kiện lên báo cáo Chỉ phiếu hoàn đã hoàn tiền cho khách Phiếu đã nhận hàng về nhưng chưa hoàn tiền thì chưa lên báo cáo
Đơn đã hủy Chỉ lên báo cáo khi có ít nhất một phiếu hoàn đã hoàn tiền Đơn hủy chưa trả tiền cho khách thì không xuất hiện
Dữ liệu bị loại Đơn thử nghiệm, kiện hàng đã hủy, sản phẩm đã xóa khỏi đơn và phiếu hoàn đã hủy Bốn loại này không tính vào bất kì chỉ số nào, vì chúng không phải giao dịch bán hàng thật
Làm tròn tỉ lệ Hai chữ số thập phân Áp cho cả ba chỉ số tỉ lệ và cho phần trăm so sánh kì
Biểu đồ Top 5 Vẽ tối đa 5 mục, không đổi theo bộ lọc thuộc tính Chỉ đổi khi bạn đổi Khoảng thời gian
Dòng không lên biểu đồ Dòng có cột tỉ lệ hiện 0% hoặc hiện dấu gạch ngang Dòng đó vẫn nằm trên bảng
Số cột tối thiểu Bảng luôn còn ít nhất một cột Bỏ chọn tới ô cuối cùng thì ô đó bị khoá
Cụm chuyển đổi hiển thị Sáu báo cáo có biểu đồ cho chọn xem Biểu đồ + Bảng, chỉ Biểu đồ hoặc chỉ Bảng Mặc định là Biểu đồ + Bảng, mở lại báo cáo là về mặc định
Ghi nhớ cấu hình Không ghi nhớ giữa các lần mở Mở lại báo cáo là về bộ cột mặc định
Dòng tổng Tính trên toàn phạm vi đã lọc Không đổi khi chuyển trang
File xuất Chỉ có bảng dữ liệu và dòng tổng Không có thẻ tổng quan và không có biểu đồ
Phân quyền Xét theo chi nhánh tạo đơn Đơn tạo ngoài chi nhánh được cấp thì không hiện dòng nào

5.2. Phạm vi ảnh hưởng và trường hợp dữ liệu biến mất khỏi báo cáo

  • Thay đổi trong nhóm Báo cáo: Trang Danh sách báo cáo có thêm khối Báo cáo hoàn hàng gồm bảy mục, đặt ở cột bên trái và ngay dưới nhóm Báo cáo bán hàng. Bảy mục này đều là màn hình mới, không sửa màn báo cáo nào đang có.
  • Thay đổi ở màn Chỉnh sửa phân quyền: Danh sách quyền có thêm mục Báo cáo hoàn hàng với đúng một ô tích, kèm một dòng chú thích nói quyền này xét theo chi nhánh tạo đơn (không có chỗ chọn chi nhánh riêng).
  • Những chỗ không đổi: Quy trình trả hàng và hoàn tiền giữ nguyên, vì báo cáo chỉ đọc dữ liệu đơn hàng và phiếu hoàn đã có chứ không thêm bước nào ở màn Trả hàng. Sổ quỹ, Báo cáo bán hàng và các nhóm báo cáo khác cũng không đổi.
  • Hai trường hợp dữ liệu biến mất khỏi báo cáo:
    • Phiếu hoàn bị hủy thì dòng của phiếu đó biến mất khỏi báo cáo.
    • Đơn đã hủy chỉ còn trên báo cáo khi đơn đó có tối thiểu một phiếu hoàn đã hoàn tiền, nên hủy nốt phiếu hoàn cuối cùng thì cả đơn biến mất.

5.3. Vì sao một phiếu hoàn chưa lên báo cáo?

Hai nguyên nhân hay gặp nhất khi bạn không tìm thấy một phiếu hoàn trên báo cáo:

Lưu ý:
  • Đơn đã hủy chỉ lên báo cáo khi đơn đó có ít nhất một phiếu hoàn đã hoàn tiền. Đơn hủy mà chưa trả lại đồng nào cho khách thì báo cáo bỏ qua đơn đó.
iconTrợ lý Sapo
icon
icon