Trung tâm trợ giúp Khách hàng Sapo

Lập tờ khai thuế 01/CNKD trên Sapo Tax trong Sapo Omni

Tờ khai mẫu số 01/CNKD là tờ khai thuế dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhằm kê khai doanh thu và xác định số thuế phải nộp theo quy định. Trên ứng dụng Sapo Tax, tờ khai được hỗ trợ lập tự động dựa trên dữ liệu bán hàng, hóa đơn và thông tin thuế đã thiết lập. Tờ khai áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm nộp thuế TNCN theo phương pháp doanh thu, theo quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Điều kiện tiên quyết:

Bước 1: Truy cập màn hình thêm mới tờ khai thuế

  • Trên thanh menu bên trái trang quản trị, tại mục Kế toán và thuế, bạn chọn Sapo Tax > Tờ khai thuế.
  • Nhấn nút + Thêm tờ khai thuế, hệ thống sẽ điều hướng đến màn hình Thêm tờ khai thuế.

Bước 2: Chọn kỳ kê khai thuế

Đây là bước bạn thiết lập các thông tin chung và kỳ kê khai cho tờ khai thuế.

1. Chọn hình thức kê khai

Bạn chọn kỳ kê khai phù hợp với mô hình kinh doanh:

  • Kê khai theo tháng: Nếu hộ kinh doanh có doanh thu từ 50 tỷ đồng/năm trở lên, thì thực hiện kê khai doanh thu theo tháng. Sau đó, bạn chọn Tháng kê khai và Năm kê khai.
  • Kê khai theo quý: Nếu hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm chọn nộp thuế TNCN theo phương pháp doanh thu, thì thực hiện kê khai doanh thu theo quý. Sau đó, bạn chọn Quý kê khai và Năm kê khai và khoảng thời gian Từ tháng - Đến tháng tương ứng của quý đó.
  • Kê khai theo năm: Thuộc các trường hợp đặc biệt của hộ kinh doanh. Sau đó, bạn chọn Năm kê khai tương ứng.

2. Chọn loại tờ khai

Bạn chọn loại tờ khai cho kỳ kê khai (phần mềm sẽ mặc định chọn Tờ khai lần đầu).

3. Nguồn dữ liệu tờ khai

Bạn chọn nguồn dữ liệu để hệ thống tổng hợp dữ liệu từ Phần mềm bán hàng. Hệ thống sẽ trích xuất tất cả dữ liệu từ danh sách đơn hàng trên phần mềm bán hàng.

4. Chọn phụ lục đính kèm (nếu có)

Bạn tích vào ô vuông để chọn các mẫu phụ lục bạn cần kê khai tùy theo hoạt động kinh doanh:

  • 01/BK-STK: Thông báo số tài khoản/Số hiệu ví điện tử
  • 01/BK-HTK: Phụ lục bảng kê hàng tồn kho, máy móc thiết bị của hộ kinh doanh
  • PL 142/2024/QH15-174/2024 QH15-204/2025/QH15: Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 204/2025/QH15

Sau khi hoàn tất, bạn nhấp vào nút Tiếp tục ở góc trên bên phải để chuyển sang bước thiết lập.

Mẹo:
  • Tất cả các hộ kinh doanh đều phải nộp mẫu bảng kê 01/BK-STK để thông báo số tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử của hộ kinh doanh.
  • Chỉ những hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế mới cần nộp mẫu bảng kê 01/BK-HTK.
  • Nếu hộ kinh doanh kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế và có tích chọn giảm thuế khi xuất hóa đơn, thì phải nộp mẫu bảng kê PL 142/2024/QH15-174/2024 QH15-204/2025/QH15.

Bước 3: Hoàn thiện thông tin tờ khai thuế 01/CNKD

1. Chọn loại hình hoạt động

Bạn tích chọn các trường thông tin phù hợp với loại hình hoạt động của hộ kinh doanh:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán: Phù hợp với các hộ kinh doanh chỉ phát sinh doanh thu trên các nền tảng mạng xã hội (Facebook, Zalo, Instagram…), website…
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai các loại thuế khác (thuế TTĐB, thuế tài nguyên, thuế/phí bảo vệ môi trường): Phù hợp với các hộ kinh doanh có phát sinh các nghĩa vụ thuế khác ngoài thuế GTGT và thuế TNCN.

2. Kê khai thuế GTGT và thuế TNCN

Hệ thống tự động tổng hợp và tính toán dữ liệu từ Phần mềm bán hàng. Dựa trên doanh thu, phần mềm tự tính số thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ quy định theo từng nhóm ngành nghề tại từng địa điểm kinh doanh tương ứng.

Mục I: Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ có địa điểm kinh doanh cố định

  • Hệ thống sẽ tổng hợp các dữ liệu trên phần mềm bán hàng theo nguồn đơn được thiết lập trong cấu hình tờ khai tại “Nguồn đơn từ hoạt động kinh doanh tại địa điểm cố định”.
  • Bạn có thể xem hướng dẫn thiết lập cấu hình tờ khai thuế trên Sapo Tax tại đây.

Mục II: Hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán

  • Hệ thống sẽ tổng hợp các dữ liệu trên phần mềm bán hàng theo nguồn đơn được thiết lập trong cấu hình tờ khai tại “Nguồn đơn từ nền tảng số/TMĐT không có đặt hàng và thanh toán trực tuyến”.
  • Bạn có thể xem hướng dẫn thiết lập cấu hình tờ khai thuế trên Sapo Tax tại đây.

Mục III: Hoạt động đã cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh

Tại mục I, hệ thống mặc định không chọn “Trường hợp đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo lần phát sinh” nên sẽ mặc định không điền thông tin dữ liệu tại trường này.

Người dùng có thể thao tác kiểm tra và chỉnh sửa các trường thông tin sau:

 

Trường thông tin Mô tả
Thuế GTGT - Doanh thu Tổng dữ liệu doanh thu được tổng hợp trên phần mềm bán hàng (xem chi tiết tại mục 2)
Thuế GTGT - Số thuế Số thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % doanh thu theo nhóm ngành nghề
Thuế TNCN - Doanh thu Tổng dữ liệu doanh thu được tổng hợp trên phần mềm bán hàng (xem chi tiết tại mục 2)
Thuế TNCN - Doanh thu được trừ để xác định DT tính thuế* Tổng doanh thu được trừ do hộ kinh doanh tự thiết lập để xác định số thuế TNCN phải nộp
Thuế TNCN - Số thuế Số thuế TNCN phải nộp theo tỷ lệ % doanh thu theo nhóm ngành nghề (sau khi trừ doanh thu được trừ)
Lưu ý:
  • Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế tương ứng với ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh là 500 triệu/năm. Hộ kinh doanh có thể tham khảo thêm hình thức ghi nhận doanh thu được trừ trong Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế.

Người dùng có thể xem chi tiết các đơn hàng ghi nhận doanh thu trên phần mềm bán hàng bằng cách nhấn vào dòng chữ màu xanh Bảng kê đơn hàng nằm phía trên bên phải bảng dữ liệu, hệ thống sẽ hiển thị bảng liệt kê toàn bộ đơn hàng chịu thuế GTGT và TNCN trong kỳ để bạn kiểm tra lại.

Mục IV, V, VI: Tổng hợp nghĩa vụ thuế phát sinh trong kỳ

  • Mục IV – Tổng: Hiển thị tổng doanh thu và tổng số thuế phát sinh của các hoạt động đã kê khai.
  • Mục V – Số thuế được miễn: Hiển thị số thuế được miễn, giảm theo quy định (nếu có).
  • Mục VI – Số thuế còn phải nộp: Hiển thị số thuế thực tế còn phải nộp sau khi đã trừ phần thuế được miễn.

3. Kê khai thuế TTĐB

Tại mục I, nếu tích chọn dòng Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai các loại thuế khác (thuế TTĐB, thuế tài nguyên, thuế/phí bảo vệ môi trường), người dùng nhập thông tin thuế TTĐB theo từng chi nhánh kinh doanh nếu có phát sinh:

 

Trường thông tin Mô tả
Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB Bạn chọn loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB từ danh sách hệ thống
Mã chi tiêu Mã chỉ tiêu sẽ được điền mặc định theo Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB
Đơn vị tính Đơn vị tính sẽ được điền mặc định theo Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB
Doanh thu tính thuế TTĐB Bạn nhập doanh thu tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB phát sinh trong kỳ
Thuế suất (%) Thuế suất sẽ được điền mặc định theo Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB
Số thuế Số thuế TTĐB phải nộp sẽ được hệ thống tự động tính toán (Số thuế = Doanh thu tính thuế TTĐB x Thuế suất (%))

Các thao tác chức năng:

  • Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB khác.
  • Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng để xóa hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB đã nhập.

4. Kê khai thuế tài nguyên, bảo vệ môi trường, phí bảo vệ môi trường

Tại mục I, nếu tích chọn “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai các loại thuế khác (thuế TTĐB, thuế tài nguyên, thuế/phí bảo vệ môi trường)”, người dùng nhập thông tin thuế tài nguyên, thuế/phí bảo vệ môi trường nếu có phát sinh.

 

Trường thông tin Mô tả
Tài nguyên, hàng hóa, dịch vụ Chọn loại tài nguyên, hàng hóa, dịch vụ từ danh sách hệ thống
Trụ sở kinh doanh/Mã địa điểm kinh doanh Chọn trụ sở hoặc địa điểm phát sinh nghĩa vụ thuế
Tên địa điểm kinh doanh Tên địa điểm kinh doanh sẽ được điền mặc định theo mã
Sản lượng/ số lượng Bạn nhập sản lượng/ số lượng tài nguyên, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ
Số thuế/phí phải nộp Hệ thống tự động tính: Số thuế = Sản lượng/số lượng x Giá tính thuế x Thuế suất

Các thao tác chức năng:

  • Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB khác.
  • Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng để xóa hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB đã nhập.

5. Hỗ trợ tự động thông tin nộp thuế

Mục D trên Tờ khai thuế 01/CNKD là phần Hỗ trợ thông tin nộp ngân sách, dùng để liệt kê chi tiết các khoản thuế, phí phải nộp bao gồm số tiền, chương, tiểu mục, địa bàn hành chính, cơ quan thu và tổng cộng. Hệ thống sẽ tự động ghi nhận và đề xuất thông tin nộp thuế tự động theo cấu hình và thông tin đã khai báo.

 

Trường thông tin Mô tả
Mã địa điểm kinh doanh Chọn trụ sở hoặc địa điểm phát sinh nghĩa vụ thuế
Số tiền Số tiền phải nộp NSNN
Chương Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tương ứng với chương 857
Tiểu mục Điền tiểu mục theo mã phân loại chi tiết của khoản thuế
Hạn nộp thuế Thời hạn thực hiện nghĩa vụ thuế phải nộp chậm nhất

Các thao tác chức năng:

  • Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB khác.
  • Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng để xóa hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB đã nhập.

6. Nhập thông tin chữ ký

Hệ thống tự động lấy thông tin người ký theo cấu hình và cho phép người dùng chỉnh sửa để đáp ứng nhu cầu quản lý.

  • Nhân viên đại lý thuế: Hệ thống sẽ tự động điền theo thông tin họ và tên, chứng chỉ hành nghề số được thiết lập trong cấu hình tờ khai. Xem hướng dẫn chi tiết tại đây.
  • Thông tin người ký: Hệ thống sẽ tự động điền theo thông người ký và ngày ký (mặc định ngày lập tờ khai) được thiết lập trong cấu hình chung. Xem hướng dẫn chi tiết tại đây.

Bước 4: Hoàn thiện thông tin bảng kê 01/BK-STK

Phụ lục này dùng để khai báo các tài khoản ngân hàng phục vụ hoạt động kinh doanh của Hộ kinh doanh. Người chọn 01/BK-STK để khai báo các thông tin sau:

  • Mã địa điểm kinh doanh: Chọn địa điểm kinh doanh tương ứng
  • Tên địa điểm kinh doanh: Hệ thống tự động hiển thị theo mã đã chọn
  • Số tài khoản ngân hàng: Nhập số tài khoản sử dụng cho hoạt động kinh doanh
  • Tên chủ tài khoản: Nhập tên chủ tài khoản ngân hàng
  • Mở tại Ngân hàng/Chi nhánh ngân hàng: Nhập tên ngân hàng và chi nhánh mở tài khoản
  • Trạng thái: Chọn trạng thái sử dụng của tài khoản (khai lần đầu/thay đổi thông tin/đóng)

Các thao tác chức năng:

  • Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB khác.
  • Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng để xóa hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB đã nhập.

Bước 5: Hoàn thiện thông tin bảng kê 01/BK-HTK

Phụ lục dùng để kê khai thông tin hàng tồn kho và tài sản (máy móc, thiết bị) của hộ kinh doanh tại thời điểm cuối kỳ. Người dùng chọn 01/BK-HTK để khai báo các thông tin sau:

Trường thông tin Mô tả
Hàng tồn kho, máy móc, thiết bị Nhập tên hàng tồn kho hoặc máy móc, thiết bị
Đơn vị tính Nhập đơn vị tính
Số lượng Nhập số lượng tồn kho tại thời điểm 31/12/2025
Giá trị Nhập giá trị tồn kho tại thời điểm 31/12/2025

Các thao tác chức năng:

  • Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB khác.
  • Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng để xóa hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB đã nhập.

Bước 6: Hoàn thiện thông tin phụ lục giảm thuế PL 142/2024/QH15 - 174/2024/QH15 - 204/2025/QH15

1. Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ được áp dụng mức thuế suất 8%

Lưu ý:
  • Quy định này chỉ áp dụng cho người nộp thuế kê khai theo phương pháp khấu trừ thuế.

2. Hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ

Hệ thống sẽ tự động lấy tổng doanh thu từ hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có chọn Giảm 20% thuế GTGT theo quy định. Dựa trên hóa đơn bán hàng, phần mềm tự tính số thuế GTGT được giảm tương ứng, theo tỷ lệ quy định theo từng nhóm ngành nghề tương ứng.

Lưu ý:
  • Hãy đảm bảo chọn đúng kỳ khai báo và tích chọn Giảm 20% thuế GTGT theo quy định trên hóa đơn cho nghiệp vụ bán hàng.


Người dùng có thể xem chi tiết bảng kê ghi nhận hóa đơn giảm thuế bằng cách nhấn vào dòng chữ màu xanh “Bảng kê hóa đơn giảm thuế” nằm phía trên bên phải bảng dữ liệu, hệ thống sẽ hiển thị bảng liệt kê toàn bộ đơn hàng chịu thuế GTGT và TNCN trong kỳ để bạn kiểm tra lại.

Các thao tác chức năng:

  • Chỉnh sửa: Tại mỗi dòng, bạn có thể thực hiện chỉnh sửa và bổ sung các trường thông tin (Tên hàng hóa, dịch vụ, Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế, Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định).
  • Thêm dòng: Bấm vào nút Thêm dòng (bên dưới danh sách) để thực hiện thêm các hàng hóa, dịch vụ đã bán ra trong kỳ khác
  • Xoá dòng: Nút X ở cột bên phải danh sách mỗi dòng để xóa hàng hóa, dịch vụ đã bán ra trong kỳ trong danh sách.

3. Chênh lệch thuế GTGT

Là số thuế phải nộp sau khi tính toán chênh lệch giữa đầu ra và đầu vào được áp dụng mức thuế suất 8%.

Bước 7: Hoàn tất tờ khai

Sau khi đã kiểm tra toàn bộ thông tin, bạn thực hiện thao tác:

  • Lưu: Nhấp chọn Lưu (góc trên bên phải màn hình) để lưu thông tin.
  • Quay lại: Nhấp chọn Quay lại để hủy khai báo và trở về danh sách.
iconTrợ lý Sapo
icon
icon