Báo cáo phiên truy cập theo nguồn giới thiệu trên website Sapo giúp bạn theo dõi số lượng phiên truy cập, số người truy cập và tỷ lệ bỏ trang từ các nguồn giới thiệu khác nhau như:
Báo cáo này giúp bạn đánh giá hiệu quả của từng nguồn giới thiệu, xác định kênh nào mang lại nhiều khách hàng tiềm năng nhất, từ đó tối ưu chiến lược marketing và quảng cáo để tăng hiệu quả bán hàng.
Các báo cáo có thuộc tính thời gian sẽ hiển thị dưới dạng biểu đồ đường, giúp bạn theo dõi xu hướng dữ liệu theo thời gian.
Tiêu chí thống kê nằm ở bên phải của bảng số liệu báo cáo.
Bạn có thể nhấn vào Thống kê để chọn hiển thị hoặc ẩn các cột tiêu chí theo mong muốn, giúp theo dõi dữ liệu phù hợp với nhu cầu kinh doanh.
STT | Chỉ số thống kê | Định nghĩa và các tính |
I | Phiên truy cập truy cập chuyển đổi theo | Thông tin này có thể giúp bạn biết được cửa hàng đang chuyển đổi phiên thành doanh số như thế nào. |
1 | Lượt xem trang | Số lần khách hàng ghé tới xem một trang bất kỳ trên Website của bạn |
2 | Xem sản phẩm | Số phiên khách hàng xem chi tiết một sản phẩm trên Website của bạn |
3 | Thêm vào giỏ hàng | Số phiên mà khách hàng thêm sản phẩm vào giỏ hàng. |
4 | Xem giỏ hàng | Số phiên mà khách hàng đi tới trang xem chi tiết giỏ hàng. |
5 | Đặt hàng thành công | Số phiên khách hàng đã đặt mua sản phẩm. |
6 | Bước điền thông tin khách hàng | Số phiên khách hàng tới trang thanh toán > bước điền thông tin |
7 | Bước vận chuyển | Số phiên khách hàng tới trang thanh toán > bước điền thông tin vận chuyển |
8 | Bước thanh toán | Số phiên khách hàng tới trang thanh toán -> bước điền thông tin thanh toán |
9 | Đến trang thanh toán 1 bước | Số phiên khách hàng tới trang thanh toán khi chủ cửa hàng thiết lập thanh toán 1 bước |
II | Thống kê khác | Các số liệu tổng hợp khác về phiên truy cập trên website của bạn |
1 | Phiên truy cập có thao tác | Số phiên khách hàng tương tác với website của bạn, ví dụ: xem sản phẩm, xem giỏ hàng,.. hoặc xem ít nhất 2 trang |
2 | Phiên truy cập | Số phiên khách hàng đã thực hiện từ khi ghé thăm website tới khi rời đi. Phiên được tính từ khi khách hàng truy cập vào website và kết thúc sau 30 phút kể từ khi không có thao tác nào được thực hiện |
3 | Tỉ lệ bỏ trang | Tỷ lệ khách hàng chỉ vào xem 1 trang trên Website của bạn rồi rời đi. Cách tính: Tỉ lệ bỏ trang =Số phiên truy cập không có thao tác / số phiên truy cập |
4 | Người truy cập | Tổng số người truy cập vào Website của bạn. Người truy cập được tính khi họ truy cập vào website của bạn |
5 | Phiên truy cập trên mỗi người dùng | Cách tính: Số phiên truy cập / Số người dùng lọc theo thuộc tính đã chọn |
6 | Tỉ lệ chuyển đổi thành đơn | Tỉ lệ số phiên khách hàng đặt mua sản phẩm trên tổng số phiên truy cập Cách tính = (Số phiên truy cập đặt mua sản phẩm / Tổng số phiên )*100 |
Trong báo cáo khách hàng trên website Sapo, các thuộc tính giúp bạn phân tích hành vi truy cập và tương tác của khách hàng trên website. Những thuộc tính này bao gồm nguồn truy cập, địa điểm, thiết bị sử dụng, thời gian truy cập, trang truy cập, chiến dịch quảng cáo và loại người truy cập, giúp bạn hiểu rõ hơn về khách hàng để tối ưu chiến lược tiếp thị và bán hàng.
Thuộc tính | Ý nghĩa | Chi tiết |
---|---|---|
Nguồn truy cập | Báo cáo hiển thị lượng người dùng đến từ các nguồn truy cập khác nhau. |
|
Địa điểm | Vị trí của khách hàng khi truy cập website. |
|
Thiết bị | Thông tin về thiết bị khách hàng sử dụng để truy cập website. |
|
Thời gian | Hiển thị thời gian khách hàng truy cập website. |
|
Trang | Thông tin về trang đầu tiên và trang hiện tại khách hàng truy cập. |
|
Chiến dịch quảng cáo | Ghi nhận thông tin từ các mã UTM để theo dõi hiệu quả quảng cáo. |
|
Người truy cập | Phân loại người truy cập theo loại người dùng hoặc tài khoản. |
|
Bộ lọc cho phép bạn lọc dữ liệu báo cáo theo các giá trị cụ thể, dựa trên các nhóm thuộc tính có sẵn.