Trung tâm trợ giúp Khách hàng Sapo
03/04/2025

Tính năng Báo cáo doanh thu theo chương trình khuyến mãi trên website Sapo giúp bạn theo dõi doanh thu, số lượng đơn hàng, tổng giá trị giảm giá của từng chương trình khuyến mãi trong khoảng thời gian nhất định.

Báo cáo này giúp bạn đánh giá hiệu quả của từng chương trình khuyến mãi, xác định chương trình nào mang lại doanh thu cao nhất, từ đó điều chỉnh chiến lược khuyến mãi phù hợp. Bạn có thể lọc, sắp xếp, tùy chỉnh hiển thị dữ liệu và xuất file báo cáo để phân tích chuyên sâu.

Điều Kiện

1. Hướng dẫn truy cập báo cáo

Bước 1: Tại menu bên trái màn hình quản trị, chọn Báo cáo > Danh sách báo cáo

Bước 2: Tại khối Báo cáo doanh thu, chọn Doanh thu theo chương trình khuyến mãi

Hoặc gõ tên báo cáo vào ô tìm kiếm để tìm kiếm nhanh.

Bước 3: Nhấn vào ô hiển thị Thời gian để tùy chỉnh khoảng thời gian cần xem (Hôm nay, Hôm qua, 7 ngày trước, hoặc tùy chỉnh).

2. Biểu đồ hiển thị thống kê theo thuộc tính

Trục tung: Hiển thị số liệu báo cáo dựa vào các thuộc tính và khoảng thời gian đã lựa chọn.

Trục hoành: Hiển thị các thuộc tính thống kê đã chọn.

3. Xem dữ liệu theo dạng bảng

3.1. Tùy chỉnh hiển thị cột thông tin

Trên màn hình chi tiết bảng báo cáo, chọn Thuộc tính hoặc Thống kê.

Hệ thống sẽ tự động hiển thị thêm các cột thông tin dựa trên dữ liệu bạn đã chọn.

3.2. Lọc dữ liệu theo nhu cầu

Nhấn Bộ lọc bên trái bảng dữ liệu > Chọn trường thông tin cần lọc > Nhấn Lọc.

3.3. Sắp xếp dữ liệu

Nhấn vào tên cột dữ liệu, sau đó nhấn vào mũi tên trong cột tương ứng để sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.

4. Nhân bản báo cáo

4.1. Cách nhân bản báo cáo

Bước 1: Lọc báo cáo theo nhu cầu.

Bước 2: Nhấn Nhân bản > Nhập tên báo cáo > Nhấn Nhân bản.

4.2. Quản lý báo cáo đã nhân bản

Chỉnh sửa tên báo cáo:

Bước 1: Nhấn Đổi tên

Bước 2: Đặt tên mới

Bước 3: Nhấn Đổi tên để hoàn tất thao tác đổi tên báo cáo.

Xóa báo cáo:

Bước 1: Nhấn Xóa

Bước 2: Hệ thống hiển thị hộp thoại cảnh báo > chọn Xóa để hoàn tất thao tác xóa báo cáo.

Lưu ý: Xem lại báo cáo đã nhân bản tại màn hình danh sách báo cáo, khối Báo cáo doanh thu

5. Xuất file báo cáo

Bước 1: Nhấn nút Xuất báo cáo ở góc trên bên trái màn hình chi tiết báo cáo.

Bước 2: Hệ thống hiển thị hộp thoại xác nhận > Nhấn Xuất báo cáo

Bước 3: Màn hình hiển thị hộp thoại của thiết bị, chọn thư mục file sẽ tự động tải về.

Bước 4: Nhấn Save/lưu để hoàn tất thao tác xuất file báo cáo.

6. Giải thích trường thông tin trong báo cáo

6.1 Thống kê

  • Tiêu chí thống kê nằm ở bên phải của bảng số liệu báo cáo.
  • Bạn có thể nhấn vào Thống kê để chọn hiển thị hoặc ẩn các cột tiêu chí theo mong muốn, giúp theo dõi dữ liệu phù hợp với nhu cầu kinh doanh.

Định nghĩa và cách tính từng tiêu chí thống kê:

Tiêu chí Định nghĩa & Cách tính
Doanh thu/ Doanh thu thuần (chưa ghi nhận giá vốn) Tổng giá trị hàng đã bán sau khi trừ giảm giá và hàng bị trả lại. Không bao gồm giá vốn.
Công thức: Tiền hàng - Giảm giá - Tiền hàng trả lại
Số lượng thực Tổng số lượng sản phẩm thực tế được bán sau khi trừ đi hàng bị trả lại.
Công thức: Số lượng đặt hàng - Số lượng trả lại
Tổng doanh thu Tổng số tiền cửa hàng thu được từ khách hàng:
Công thức: Doanh thu thuần + Vận chuyển + Tiền thuế
Doanh thu thuần (có ghi nhận giá vốn) Tổng doanh thu sau khi trừ giá vốn hàng bán, phản ánh lợi nhuận thực tế.
Công thức: Doanh thu thuần (chưa ghi nhận giá vốn) - Giá vốn hàng bán

6. Giải thích trường thông tin trong báo cáo

6.1. Thống kê

  • Tiêu chí thống kê nằm ở bên phải của bảng số liệu báo cáo.
  • Bạn có thể nhấn vào Thống kê để chọn hiển thị hoặc ẩn các cột tiêu chí theo mong muốn, giúp theo dõi dữ liệu phù hợp với nhu cầu kinh doanh.

Định nghĩa và cách tính từng tiêu chí thống kê:

Tiêu chí Định nghĩa & Cách tính
Doanh thu/ Doanh thu thuần (chưa ghi nhận giá vốn) Tổng giá trị hàng đã bán sau khi trừ giảm giá và hàng bị trả lại. Không bao gồm giá vốn.
Công thức: Tiền hàng - Giảm giá - Tiền hàng trả lại
Số lượng thực Tổng số lượng sản phẩm thực tế được bán sau khi trừ đi hàng bị trả lại.
Công thức: Số lượng đặt hàng - Số lượng trả lại
Tiền hàng Giá trị hàng hóa trước thuế.
Công thức: Số lượng đặt hàng × Đơn giá bán (trước thuế)
Giảm giá Tổng giá trị giảm giá của mặt hàng và đơn hàng.
Công thức: Tổng giảm giá mặt hàng + Giảm giá theo đơn - Khuyến mãi hoàn trả (trước thuế)
Số lượng đặt hàng Tổng số lượng sản phẩm được đặt mua trong đơn hàng.
Số lượng đơn hàng Tổng số đơn hàng được tạo trong khoảng thời gian đã chọn.
Số lượng khách hàng Tổng số khách hàng mua hàng trong khoảng thời gian đã chọn.
Tiền hàng trả lại Giá trị của các mặt hàng bị khách hàng trả lại.
Số lượng trả lại Tổng số sản phẩm bị khách hàng trả lại.
Phí giao hàng Tổng phí vận chuyển do khách hàng thanh toán.
Tổng doanh thu Tổng số tiền cửa hàng thu được từ khách hàng.
Công thức: Doanh thu thuần + Vận chuyển + Tiền thuế
Doanh thu thuần (có ghi nhận giá vốn) Tổng doanh thu sau khi trừ giá vốn hàng bán, phản ánh lợi nhuận thực tế.
Công thức: Doanh thu thuần (chưa ghi nhận giá vốn) - Giá vốn hàng bán

6.2 Thuộc tính

Trong hệ thống báo cáo của website Sapo, thuộc tính là các tiêu chí được sử dụng để phân loại và hiển thị dữ liệu theo nhiều góc độ khác nhau. Các thuộc tính giúp bạn lọc, so sánh và phân tích chi tiết về doanh thu, khách hàng, đơn hàng, sản phẩm, nguồn truy cập,..., từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác hơn.

Các thuộc tính trong báo cáo:

Nhóm thuộc tính

Thuộc tính cụ thể

Giải thích

1. Khách hàng

Tên khách hàng

Họ và tên khách hàng đã đặt hàng.

Email khách hàng

Địa chỉ email khách hàng sử dụng khi đặt hàng.

ID khách hàng

Mã định danh khách hàng trong hệ thống.

Số điện thoại khách hàng

Số điện thoại khách hàng dùng để liên hệ và đặt hàng.

Phân loại khách hàng

Nhóm khách hàng theo tiêu chí như khách hàng mới, khách hàng thân thiết,...

2. Kênh bán hàng

Tên kênh bán hàng

Kênh bán hàng mà khách hàng sử dụng để mua hàng

ID gian/trang

Mã định danh gian hàng hoặc trang bán hàng trên hệ thống.

Tên gian/trang

Tên gian hàng hoặc trang bán hàng trên hệ thống.

3. Traffic (Nguồn truy cập)

Traffic referrer source

Nguồn khách hàng truy cập vào website từ đâu:

- Trực tiếp: Nhập URL website vào trình duyệt.

- Mạng xã hội: Truy cập từ Facebook, Instagram, TikTok,...

- Tìm kiếm: Từ Google, Bing,...

- Không xác định: Không thể xác minh nguồn truy cập.

Traffic referrer URL

Đường link URL mà khách hàng đã truy cập vào website, ví dụ: https://www.beemart.vn/may-danh-trung-bear-300w

Traffic referrer host

Tên miền nguồn của đường dẫn truy cập, ví dụ: www.beemart.vn.

Traffic referrer path

Phần sau của đường dẫn URL nguồn truy cập, ví dụ: /may-danh-trung-bear-300w.

Traffic referrer name

Tên nguồn truy cập của khách hàng.

4. Sản phẩm

Nhãn hiệu

Nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu của sản phẩm.

Loại sản phẩm

Danh mục sản phẩm đã bán trong đơn hàng.

Tên sản phẩm

Tên sản phẩm cụ thể trong đơn hàng.

Mã SKU

Mã SKU (Stock Keeping Unit) giúp quản lý sản phẩm.

Tên thuộc tính

Các thuộc tính sản phẩm

Giá

Giá bán của sản phẩm.

ID phiên bản

Mã định danh phiên bản sản phẩm trong hệ thống.

ID sản phẩm

Mã định danh sản phẩm trong hệ thống.

Đơn vị bán

Đơn vị tính sản phẩm: cái, hộp, kg,...

5. Đơn hàng

Trạng thái giao hàng

Trạng thái giao hàng: Đang xử lý, Hoàn thành, Hủy,...

Trạng thái thanh toán

Trạng thái thanh toán: Chưa thanh toán, Đã thanh toán, Hoàn tiền.

Mã đơn hàng

Mã đơn hàng trong hệ thống.

ID đơn hàng

Mã định danh đơn hàng trong hệ thống.

Loại bán

Đơn hàng, trả hàng...

Loại bán (chi tiết)

Sản phẩm, phí vận chuyển, không xác định

Đơn hàng hủy

Tổng số lượng đơn hàng đã bị hủy.

Trạng thái xử lý

Tình trạng xử lý đơn hàng: Chưa chuyển, Chuyển toàn bộ,...

UTM Content

Theo dõi nội dung quảng cáo cụ thể mà khách hàng đã tương tác (ví dụ: banner A, banner B).

UTM Term

Theo dõi từ khóa mà khách hàng tìm kiếm trước khi truy cập trang (hữu ích cho quảng cáo Google Ads).

UTM Campaign

Định danh chiến dịch quảng cáo dẫn khách hàng đến website (ví dụ: summer_sale_2024).

UTM Medium

Phân loại kênh tiếp thị, giúp xác định phương thức quảng cáo (ví dụ: email, CPC, banner ads).

UTM Source

Xác định nguồn giới thiệu khách hàng đến website (ví dụ: Google, Facebook, Zalo).

UTM ID

Mã định danh duy nhất của chiến dịch tiếp thị để phân biệt các chiến dịch khác nhau.

6. Địa chỉ thanh toán

Quốc gia

Quốc gia của địa chỉ thanh toán

Tỉnh/ Thành phố

Tỉnh hoặc thành phố của địa chỉ thanh toán

7. Địa chỉ giao hàng

Quốc gia

Quốc gia của địa chỉ giao hàng.

Tỉnh/ Thành phố

Tỉnh hoặc thành phố của địa chỉ giao hàng.

8. Nhân viên tạo đơn

Tên nhân viên tạo đơn

Họ và tên nhân viên tạo đơn hàng.

Email nhân viên tạo đơn

Địa chỉ email nhân viên tạo đơn hàng.

Điện thoại nhân viên tạo đơn

Số điện thoại của nhân viên tạo đơn.

ID nhân viên tạo đơn

Mã định danh của nhân viên tạo đơn hàng trong hệ thống.

9. Thời gian

Năm

Năm diễn ra giao dịch.

Tháng

Tháng diễn ra giao dịch.

Ngày

Ngày diễn ra giao dịch.

Giờ

Giờ giao dịch được thực hiện.

6.3 Bộ lọc

Bộ lọc cho phép bạn lọc dữ liệu báo cáo theo các giá trị cụ thể, dựa trên 9 nhóm thuộc tính có sẵn.

Trung tâm trợ giúp Khách hàng Sapo Mọi thắc mắc chưa được giải quyết vui lòng tạo ticket hoặc liên hệ tổng đài 1900 6750 để được tư vấn và giải đáp.